- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "lý đạt"
- Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Kim L.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2023/HNGĐ-ST Ngày: 28 – 7 – 2023 V/v: Tranh chấp ly hôn, nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHÂU THÀNH A, TỈNH HẬU GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Trần Thị Mỹ Á
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Kim Phong
2. Bà Nguyễn Hoa Lài
- Thư ký phiên tòa: Bà Văn Thị Dung – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang tham gia phiên toà: Bà Nguyễn Thị Huyền Trang - Kiểm sát viên.
Ngày 28 tháng 7 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ L số 137/2023/TL.ST-HNGĐ, ngày 24 tháng 4 năm 2023 về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 120/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 29 tháng 6 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 78A ngày 14 tháng 7 năm 2023 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Đặng Kim L, sinh năm 1992 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp B, xã P, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang.
Bị đơn: Anh Trần VĂn Đ, sinh năm 1987 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp A, xã T, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn xin ly hôn và quá trình tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Đặng Kim L trình bày:
Chị và anh Trần VĂn Đ quen biết nhau, sau một thời gian tìm hiểu thì tiến tới hôn nhân trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phụng Hiệp, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang vào năm 2014. Cuộc sống vợ chồng lúc đầu rất hạnh phúc, nhưng đến nay thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm trong cuộc sống, trong công việc và chăm sóc con cái. Từ đó không tìm được tiếng nói chung khiến hôn nhân rơi vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không Đ được. Nhận thấy không thể hàn gắn được nên chị làm đơn yêu cầu ly hôn với anh Trần VĂn Đ.
Về con chung: Chị và anh Trần VĂn Đ có 01 con chung tên Trần Gia Phúc (nam) sinh ngày 23/3/2015. Hiện con chung đang sống chung với chị, sau khi ly hôn chị yêu cầu được quyền tiếp tục nuôi dưỡng con chung và không yêu cầu anh Trần VĂn Đ cấp dưỡng.
Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình tố tụng tại Tòa án, anh Trần VĂn Đ dù đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt không có L do chính đáng nên Tòa án không ghi nhận được ý kiến của anh Đ đối với vụ án này.
Kiểm sát viên phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ L cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án là đảm bảo đúng trình tự, thủ tục tố tụng. Nguyên đơn đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ đúng theo quy định pháp luật, nguyên đơn có yêu cầu xét xử vắng mặt. Bị đơn đã được triệu tập hợp lệ nhưng vẫn vắng mặt nên căn cứ Điều 228, Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung giải quyết vụ án: Áp dụng Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 82 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn; Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Kim L được ly hôn với anh Trần VĂn Đ; Về con chung: Giao cháu Trần Gia Phúc (nam) sinh ngày 23/3/2015 cho chị Đặng Kim L tiếp tục nuôi dưỡng, chị Đặng Kim L không yêu cầu anh Trần VĂn Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung cho anh Trần VĂn Đ không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L khai không có, anh Đ chưa ghi nhận được ý kiến nên chưa xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
Về án phí: Buộc nguyên đơn chị Đặng Kim L phải chịu theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Chị Đặng Kim L và anh Trần VĂn Đ sau một thời gian tìm hiểu nhau và tự nguyện tiến tới hôn nhân, anh chị có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã Phụng Hiệp, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang vào ngày 24/4/2014. Quá trình chung sống do phát sinh mâu thuẫn nên chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn với anh Trần VĂn Đ và yêu cầu giải quyết con chung; Anh Trần VĂn Đ có địa chỉ cư trú tại ấp Trường Phước A, xã Trường Long Tây, huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang nên Hội đồng xét xử xác định quan hệ tranh chấp giữa các đương sự là vụ án hôn nhân và gia đình về việc tranh chấp ly hôn, nuôi con thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân huyện Châu Thành A, tỉnh Hậu Giang.
Về thủ tục tố tụng: Tại phiên tòa, nguyên đơn chị Đặng Kim L có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xét xử vắng mặt chị L là có căn cứ. Anh Trần VĂn Đ do đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có L do nên Hội đồng xét xử căn cứ Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 xét xử vắng mặt anh Đ là có căn cứ.
Về nội dung giải quyết vụ án:
Xét yêu cầu ly hôn của nguyên đơn:
Hôn nhân giữa chị Đặng Kim L và anh Trần VĂn Đ được xây dựng trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Phụng Hiệp, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang vào ngày 24/4/2014 nên được xem là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống chị L và anh Đ phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được, nguyên nhân là do bất đồng trong cách chăm sóc gia đình và giáo dục con chung, chị L cho rằng cuộc sống hôn nhân không còn hạnh phúc và không thể hàn gắn được nữa. Quá trình tố tụng, Tòa án đã tiến hành hòa giải để hàn gắn tình cảm vợ chồng, anh Đ dù đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có L do nên hòa giải không thành, chị L vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện với anh Đ, cho thấy hôn nhân của chị L và anh Đ đã rơi vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không Đ được. Do đó, yêu cầu ly hôn của chị L là có cơ sở chấp nhận. Hội đồng xét xử căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cho chị L được ly hôn với anh Đ.
Xét yêu cầu nuôi con chung của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xét thấy chị Đặng Kim L và anh Trần VĂn Đ có 01 con chung tên Trần Gia Phúc (nam) sinh ngày 23/3/2015. Tại biên bản lấy lời khai của đương sự ngày 02/6/2023, cháu Trần Gia Phúc trình bày ý chí nguyện vọng của mình là sau khi bố mẹ ly hôn, cháu muốn được sống với mẹ. Do đó, Hội đồng xét xử ghi nhận nguyện vọng của cháu, giao cháu Trần Gia Phúc cho chị Đặng Kim L tiếp tục nuôi dưỡng, chị Đặng Kim L không yêu cầu anh Trần VĂn Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần VĂn Đ không ai được quyền cản trở.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị L khai không có, anh Đ chưa ghi nhận được ý kiến nên chưa xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
Về án phí: Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án buộc chị Đặng Kim L phải chịu 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Xét đề nghị của Viện kiểm sát là phù hợp, có cơ sở chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147; Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Tuyên xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Kim L.
1. Về quan hệ hôn nhân: Chấp nhận cho chị Đặng Kim L được ly hôn với anh Trần VĂn Đ.
2. Về con chung: Giao cháu Trần Gia Phúc (nam) sinh ngày 23/3/2015 cho chị Đặng Kim L tiếp tục nuôi dưỡng. Chị Đặng Kim L không yêu cầu anh Trần VĂn Đ cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho anh Trần VĂn Đ không ai được quyền cản trở.
3. Về tài sản chung và nợ chung: Chưa xem xét giải quyết. Nếu sau này phát sinh tranh chấp sẽ khởi kiện thành vụ án khác.
4. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đặng Kim L phải chịu 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng). Chuyển 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí chị Đặng Kim L đã nộp theo biên lai số 0002058 ngày 24 tháng 4 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Châu Thành A thành tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm (chị L đã nộp xong).
5. Nguyên đơn, bị đơn được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hậu Giang; - Các đương sự; - CQ THA DS h.Châu Thành A; - VKSND h.Châu Thành A; - UBND xã Phụng Hiệp, huyện Phụng Hiệp, tỉnh Hậu Giang; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Thị Mỹ Á |