- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp không công nhận quan hệ vợ chồng"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Ngô Thị Dung H đối với ị đơn ông Huỳnh Thanh T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật hôn nhân và gia đ nh; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| - 1 - TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC TỈNH LONG AN Bản án số: 92/2023/HNGĐ-ST Ngày: 24-8-2023 V/v không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà H và ông T |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦN ĐƯỚC - TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Nhung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nguyễn Thị Bích Phượng
2. Ông Nguyễn Văn Út
- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Lệ Trinh - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An.
Ngày 24 tháng 8 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cần Đước xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 296/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2023 về không công nhận quan hệ vợ chồng theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 78/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2023 và Quyết định hoãn phiên tòa số 55/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 8 năm 2023, giữa các đương sự:
1.Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Dung H, sinh năm: 1977 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
2.Bị đơn: Ông Huỳnh Thanh T, sinh năm: 1971 (vắng mặt)
Địa chỉ: Ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 20/3/2023, nguyên đơn bà Ngô Thị Dung H trình bày:
- Về hôn nhân: Bà H và ông Huỳnh Thanh T cưới nhau vào năm 1998 nhưng không đăng ký kết hôn. Bà và ông T chung sống hạnh phúc đến năm 2021 th phát sinh mâu thu n mà nguyên nhân là do ất đồng quan đi m sống, thư ng xuyên cải vã d n đến xung đột không mong muốn. Bà và ông T đã sống ly thân t tháng 05/2021 cho đến nay nhưng v n không ên nào có thiện chí hàn gắn. Đến th i đi m hiện tại, à và ông T v n chưa thực hiện việc đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Nay à xét thấy không còn t nh cảm với ông T và vợ chồng không
- 2 -
có khả năng đoàn tụ nên à yêu cầu Tòa án không công nhận quan hệ vợ chồng với ông Huỳnh Thanh T.
- Về nuôi con chung: có 01 con chung tên Huỳnh Thị Quế T1, sinh năm 2000; con chung đã trưởng thành nên à không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về chia tài sản chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ: không có.
Do ận công việc nên à Ngô Thị Dung H có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt.
Tòa án tiến hành lập thủ tục thông áo về việc thụ lý vụ án và phiên họp ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải vụ án theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, ị đơn ông Huỳnh Thanh T vắng mặt và không cung cấp cho Tòa án ất cứ tài liệu, chứng cứ nào có liên quan đến vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Ngô Thị Dung H khởi kiện yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với ông Huỳnh Thanh T. Ông T có nơi cư trú tại ấp F, xã P, huyện C, tỉnh Long An. Căn cứ khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 điều 35 và đi m a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án nhân dân huyện Cần Đước, tỉnh Long An thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Huỳnh Thanh T đã được Tòa án thông áo và tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng đ tham gia vụ án nhưng đều vắng mặt. Căn cứ khoản 2 Điều 227 của Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt ông T.
Về nội dung tranh chấp:
Về hôn nhân: à Ngô Thị Dung H và ông Huỳnh Thanh T chung sống với nhau như vợ chồng t năm 1998 nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Theo văn ản số 613/ UBND ngày 16/5/2023 của Ủy an nhân dân xã P, huyện C th hiện qua tra cứu hồ sơ hộ tịch về kết hôn tại Ủy an nhân dân xã P, huyện C, tỉnh Long An không t m thấy tên của à Ngô Thị Dung H và ông Huỳnh Thanh T đăng ký kết hôn.
Qua tr nh chung sống à H cho rằng cũng hạnh phúc đến tháng 5/2021 th phát sinh mâu thu n và ly thân cho đến nay. Hiện cả hai không ên nào có thiện chí hàn gắn đoàn tụ nên à H yêu cầu tuyên ố không công nhận quan hệ vợ chồng với ông T. T khi thụ lý vụ án Tòa án đã tống đạt hợp lệ các văn ản tố tụng cho ông T nhưng ông T không đến Tòa án, chứng tỏ ông T không có thiện chí hàn gắn t nh cảm với à H đ vợ chồng đoàn tụ. Hội đồng xét xử xét thấy mâu thu n vợ chồng giữa à H và ông T đã đến mức trầm trọng, cuộc sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên việc à H yêu cầu không công nhận quan hệ vợ chồng với ông T là có căn cứ. Do đó, căn cứ vào khoản 1 Điều 9,
- 3 -
khoản 1 Điều 14 và khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đ nh, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của à H, tuyên ố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ngô Thị Dung H và ông Huỳnh Thanh T.
Về nuôi con chung: Theo chứng cứ do à H cung cấp, à H và ông T có 01 con chung tên Huỳnh Thị Quế T1, sinh năm 2000; con chung đã trưởng thành bà T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về chia tài sản chung: Do ông T không có văn ản tr nh ày vấn đề này, bà H xác định không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét. Nếu các đương sự có tranh chấp, sẽ được giải quyết ằng vụ án khác khi có đơn yêu cầu.
Về nợ chung: Do ông T không có văn ản tr nh ày vấn đề này, à H xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí: à H phải chịu án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự và Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Về quyền kháng cáo: à Ngô Thị Dung H và ông Huỳnh Thanh T được quyền kháng cáo ản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
-Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, đi m a khoản 1 Điều 35, đi m a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 271 và Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
-Căn cứ vào khoản 1 Điều 9, khoản 1 Điều 14, Điều 15, khoản 2 Điều 53 của Luật hôn nhân và gia đ nh năm 2014;
-Căn cứ vào Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy an thư ng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn à Ngô Thị Dung H đối với ị đơn ông Huỳnh Thanh T.
1. Tuyên ố không công nhận quan hệ vợ chồng giữa à Ngô Thị Dung H và ông Huỳnh Thanh T.
2. Về nuôi con chung: Con chung đã trưởng thành không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về án phí: à Ngô Thị Dung H phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân và gia đ nh sơ thẩm, khấu tr 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí à H đã nộp theo iên lai thu số 0005606 ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Cần Đước.
4. Về quyền kháng cáo ản án sơ thẩm: Nguyên ị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k t ngày ản án được tống đạt hợp lệ.
- 4 -
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện Cần Đước; - Chi cục THADS huyện Cần Đước; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Võ Thị Thanh Nhung |