- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH TIỀN GIANG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C Bản án số: 92 /2023/ DS-ST Ngày: 12 - 6 - 2023 V/v tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà TRẦN TÚ ANH
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông HUỲNH VĂN DŨNG
2. Ông VÕ VĂN CƯỜNG
- Thư ký phiên tòa: Bà ĐẶNG THỊ THÙY DUNG - Thư ký tòa án.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang tham gia phiên toà: Không có tham gia.
Trong ngày 12 tháng 6 năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, tỉnh Tiền Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 22/2023/TLST-DS ngày 31 tháng 01 năm 2023 về tranh chấp Hợp đồng dân sự vay tài sản theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 56/2023/QĐXXST-DS ngày 29 tháng 03 năm 2023 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1998. Địa chỉ: ấp N, xã N A, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
2. Bị đơn: Anh Lê Thanh T, sinh năm 1996 Địa chỉ: ấp T, xã B, huyện C, tỉnh Tiền Giang.
( Anh L có mặt; anh T vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện nguyên đơn anh Nguyễn Văn L trình bày: Năm 2021 khi đang gặp khó khăn về tài chính, anh Lê Thanh T hỏi vay của anh 180.000.000đồng trong thời hạn 01 tháng. Do là chổ quen biết nên không có làm hợp đồng. Ngày 29/6/2021 khi nhận tiền anh T có viết biên nhận cho anh. Trong biên nhận anh T cam kết sẽ trả đủ số tiền vay đúng hạn, nếu vi phạm sẽ chịu trách nhiệm trước pháp luật. Tuy nhiên, đến nay anh T vẫn chưa trả lại tiền cho anh. Anh yêu cầu anh Lê Thanh T trả anh 180.000.000đồng.
- Bị đơn anh Lê Thanh T dù được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt và không có lời trình bày.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, các quy định pháp luật Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng:
. Về quan hệ pháp luật: Nguyên đơn yêu cầu bị đơn trả tiền vay còn thiếu. Do đó Hội đồng xét xử xác định quan hệ pháp luật là Tranh chấp hợp đồng dân sự vay tài sản theo qui định tại khoản 3 điều 26 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bị đơn có nơi cư trú tại huyện C, tỉnh Tiền Giang nên thẩm quyền giải quyết thuộc Tòa án nhân dân huyện C theo qui định tại điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự.
. Về sự vắng mặt đương sự: Bị đơn anh Lê Thanh T dù được Tòa án triệu tập xét xử hợp lệ 02 lần nhưng vẫn vắng mặt không lý do. Do đó Hội đồng xét xử căn cứ điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt anh.
Về nội dung: Xét thấy, căn cứ vào tài liệu chứng cứ mà nguyên đơn cung cấp là giấy biên nhận( bản chính) thể hiện rõ bị đơn anh T đồng ý vay của nguyên đơn anh L số tiền 180.000.000đồng. Anh T có ký tên và lăn tay vào biên nhận. Từ đó xác định giữa 02 bên có phát sinh giao dịch dân sự trên thực tế. Tuy nhiên, từ sau khi ký kết giao dịch vay tiền đến nay anh T không trả lại tiền vay mà có hành vi lẫn tránh là vi phạm cam kết của các bên trong giao dịch, gây thiệt hại đến quyền L của anh L. Nên việc anh L yêu cầu anh T trả tiền vay là có cơ sở chấp nhận. Mặc khác, anh T từ khi Tòa án thụ lý vụ án đến nay dù nhận được đầy đủ văn bản tố tụng của Tòa án nhưng vẫn không tham gia hòa giải, xét xử cũng không có ý kiến gì đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn. Đây là anh tự từ bỏ quyền bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của mình nên có thiệt thòi gì bị đơn tự gánh chịu. Do đó Hội đồng xét xử buộc anh T trả cho anh L số tiền vay là 180.000.000 đồng là có cơ sở.
Về án phí: Bị đơn phải chịu án phí do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận theo qui định tại Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Điều 147, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357, 463, 466, 469 Bộ luật dân sự 2015; Nghị quyết 326/ NQ- UBTVQH 14 ngày 30/12/2016.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của anh Nguyễn Văn L
Buộc anh Lê Thanh T phải trả cho anh Nguyễn Văn L số tiền 180.000.000đồng.
2. Về án phí:
2.1. Anh Lê Thanh T phải chịu 9.000.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
2.2. Hoàn lại anh Nguyễn Văn L 4.500.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0010880 ngày 31/01/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C.
3. Về nghĩa vụ thi hành án: Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành án nếu anh T chậm thi hành đối với khoản tiền thì còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức lãi suất qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ Luật dân sự tương ứng thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán.
4. Về hướng dẫn thi hành án dân sự: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo các qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
5. Về thời hạn kháng cáo: Anh Nguyễn Văn L có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử theo thủ tục phúc thẩm. Đối với anh Lê Thanh T thời hạn kháng cáo là 15 ngày tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - Chi cục THADS huyện C; - Lưu. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ TRẦN TÚ ANH |