- Tranh chấp gì? Tranh chấp về đại diện, đại lý — án kinh doanh thương mại — "Công ty TNHH Nước giải khát X - Công ty TNHH Thương mại - dịch vụ - Sản xuất Y"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 166 Luật Thương mại; Điều 167 Luật Thương mại
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2022/KDTM-ST Ngày: 15-6-2022 V/v tranh chấp hợp đồng đại lý |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Đức Tĩnh
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Nghiêm Thị Xuân Huê
2. Ông Đinh Tình Thanh Phước
- Thư ký phiên tòa: Ông Hoàng Hải Đăng- Thư ký Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1 tham gia phiên tòa: Mai Đức Hùng- Kiểm sát viên.
Ngày 15 tháng 6 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 226/2020/TLST-KDTM ngày 08 tháng 10 năm 2020 về việc: “Tranh chấp hợp đồng đại lý” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1756/2022/QĐXXST-KDTM ngày 20 tháng 4 năm 2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 2433/2022/QĐST-KDTM ngày 18 tháng 5 năm 2022, giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: Công ty TNHH nước giải khát X
Địa chỉ: Số X đường Đồng Khởi, phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Nguyên đơn:
Ông Đào Đình C, bà Huỳnh Thị Bích P, cùng trú tại: Số X đường số 3, Cư xá Lữ Gia, Phường 15, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 04/8/2020).
Ông C, bà P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt.
2. Bị đơn: Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y
Địa chỉ: Số X đường Trần Bình Trọng, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của Bị đơn:
Ông Võ Trường G, trú tại: Số X đường Trần Bình Trọng, Phường 1, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh, là người đại diện theo pháp luật của Bị đơn (Giám đốc Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y).
Bị đơn vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại Đơn khởi kiện đề ngày 04 tháng 8 năm 2020, trong quá trình giải quyết vụ án, Nguyên đơn- Công ty TNHH nước giải khát X- Có ông Đào Đình C- Đại diện theo ủy quyền trình bày:
Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y (Gọi tắt là Công ty Y) và Công ty TNHH nước giải khát X (Gọi tắt là SPVB) có quan hệ hợp tác kinh doanh với nhau nhiều năm.
Công ty Y làm nhà phân phối sản phẩm nước giải khát cho SPVB theo hợp đồng đại lý. Tùy từng giai đoạn mà hai bên ký kết hợp đồng thời hạn 01 năm, 02 năm hoặc 05 năm. Trước khi ký hợp đồng số LDMS.121.2018.0202 ngày 21/12/2018, hai bên đã ký hợp đồng số 1040.2014.0018-NPP ngày 19/11/2013 với thời hạn 05 năm (từ 01/01/2014 đến 31/12/2018).
Hai bên ký hợp đồng số LDMS.121.2018.0202 ngày 21/12/2018, có thời hạn 01 năm (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019). Sau đây gọi là “Hợp đồng đại lý”, và các phụ lục đính kèm. Theo Hợp đồng đại lý, Công ty Y sẽ là nhà phân phối các loại sản phẩm nước giải khát của SPVB. SPVB bán hàng cho Công ty Y theo hình thức mua trả chậm và cho mượn vỏ két, pallet... (bao bì). Hạn mức trả chậm, thời gian trả chậm tùy vào hiệu quả kinh doanh của Công ty Y phù hợp với chính sách bán hàng trả chậm của SPVB và được SPVB thông báo cho từng nhà phân phối trong từng thời kỳ.
Hợp đồng đại lý đã được chấm dứt từ ngày 30/6/2019 do Công ty Y trong 03 tháng liên tục thực hiện tiêu thụ thấp hơn 90% sản lượng cam kết. Căn cứ theo thỏa thuận tại Điều 9.3 Hợp đồng đại lý, SPVB đã ra thông báo chấm dứt Hợp đồng đại lý với Công ty Y.
Đến nay, thời hạn thanh toán nợ tiền hàng và hoàn trả vỏ két đã qua rất lâu nhưng Công ty Y vẫn không thực hiện xong nghĩa vụ của mình.
1.
Về công nợ tiền hàng:
Tổng số hóa đơn chưa thanh toán là 75 hóa đơn (đơn hàng) tương ứng với số tiền 1.382.478.616 đ (Một tỉ ba trăm tám mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn sáu trăm mười sáu đồng).
2.
Tổng số bao bì (vỏ chai, két nhựa, pallet) theo các đơn hàng này:
+ Vỏ chai: 8.664 cái;
+ Két nhựa: 361 cái;
+ Pallet: 225 cái.
Danh mục hóa đơn chưa thanh toán:
NGÀY ĐẾN
SỐ HÓA
NGÀY HÓA
SỐ TIỀN
VỎ
KÉT STT
HẠN THANH
PALLET QUY THÀNH TIỀN
ĐƠN
ĐƠN
(VND)
CHAI NHỰA
TOÁN 1
0390113 5/29/2019 6/8/2019
25.578.001
-
3
900.000 2
0390114 5/29/2019 6/8/2019
18.934.000
984 41
3
4.508.000 3
0390115 5/29/2019 6/8/2019
25.954.608
-
3
900.000 4
0390343 5/29/2019 6/8/2019
13.680.000
-
3
900.000 5
0390344 5/29/2019 6/8/2019
13.680.000
-
3
900.000 6
0390345 5/29/2019 6/8/2019
13.680.000
-
3
900.000 7
0390346 5/29/2019 6/8/2019
13.680.000
-
3
900.000 8
0390347 5/29/2019 6/8/2019
13.680.000
-
3
900.000 9
0390348 5/29/2019 6/8/2019
13.680.000
-
3
900.000 10
0391698 5/30/2019 6/9/2019
13.680.000
-
3
900.000 11
0391699 5/30/2019 6/9/2019
13.680.000
-
3
900.000 12
0391700 5/30/2019 6/9/2019
12.824.000
960 40
3
4.420.000 13
0391701 5/30/2019 6/9/2019
16.434.000
-
3
900.000 14
0391702 5/30/2019 6/9/2019
26.518.000
-
3
900.000 15
0391703 5/30/2019 6/9/2019
17.640.000
-
3
900.000 16
0392770 5/31/2019 6/10/2019
7.578.000 1.920 80
3
7.940.000 17
0392867 5/31/2019 6/10/2019
13.810.001
-
3
900.000 18
0393668 6/1/2019 6/11/2019
13.680.000
-
3
900.000 19
0393669 6/1/2019 6/11/2019
13.680.000
-
3
900.000 20
0393670 6/1/2019 6/11/2019
28.260.000
-
3
900.000 21
0393671 6/1/2019 6/11/2019
10.458.000
-
3
900.000 22
0393672 6/1/2019 6/11/2019
6.864.000
-
3
900.000 23
0393737 6/1/2019 6/11/2019
27.737.999
-
3
900.000 24
0393738 6/1/2019 6/11/2019
22.317.000
-
3
900.000 25
0393893 6/1/2019 6/11/2019
17.601.999
-
3
900.000 26
0394552 6/3/2019 6/13/2019
10.296.000
-
3
900.000 27
0394553 6/3/2019 6/13/2019
13.680.000
-
3
900.000 28
0394554 6/3/2019 6/13/2019
13.680.000
-
3
900.000 29
0394619 6/3/2019 6/13/2019
34.043.999
-
3
900.000 30
0394620 6/3/2019 6/13/2019
33.312.000
-
3
900.000 31
0394621 6/3/2019 6/13/2019
31.850.000
960 40
3
4.420.000 32
0394705 6/3/2019 6/13/2019
10.296.000
-
3
900.000 33
0394707 6/3/2019 6/13/2019
9.672.001
-
3
900.000 34
0395122 6/4/2019 6/14/2019
10.296.000
-
3
900.000 35
0395135 6/4/2019 6/14/2019
39.078.001
-
3
900.000 36
0395417 6/4/2019 6/14/2019
11.760.001 1.920 80
3
7.940.000 37
0395418 6/4/2019 6/14/2019
39.078.001
-
3
900.000 38
0395419 6/4/2019 6/14/2019
39.078.001
-
3
900.000 39
0395420 6/4/2019 6/14/2019
39.078.001
-
3
900.000 40
0395421 6/4/2019 6/14/2019
39.078.001
-
3
900.000 41
0395422 6/4/2019 6/14/2019
39.078.001
-
3
900.000 42
0395423 6/4/2019 6/14/2019
7.668.000
-
3
900.000 43
0395424 6/4/2019 6/14/2019
13.680.000
-
3
900.000 44
0395425 6/4/2019 6/14/2019
13.680.000
-
3
900.000 45
0395448 6/4/2019 6/14/2019
10.296.000
-
3
900.000 46
0395449 6/4/2019 6/14/2019
10.296.000
-
3
900.000 47
0395450 6/4/2019 6/14/2019
13.680.000
-
3
900.000 48
0395594 6/4/2019 6/14/2019
7.668.000
-
3
900.000 49
0395595 6/4/2019 6/14/2019
13.680.000
-
3
900.000 50
0395596 6/4/2019 6/14/2019
13.680.000
-
3
900.000 51
0395597 6/4/2019 6/14/2019
13.680.000
-
3
900.000 52
0396329 6/5/2019 6/15/2019
13.680.000
-
3
900.000 53
0396439 6/5/2019 6/15/2019
12.996.001
-
3
900.000 54
0396441 6/5/2019 6/15/2019
10.296.000
-
3
900.000 55
0396442 6/5/2019 6/15/2019
13.680.000
-
3
900.000 56
0396642 6/5/2019 6/15/2019
13.680.000
-
3
900.000 57
0396643 6/5/2019 6/15/2019
13.680.000
-
3
900.000
0396644 6/5/2019 6/15/2019
13.680.000
-
900.000 59
0396718 6/5/2019 6/15/2019
13.680.000
-
3
900.000 60
0396849 6/5/2019 6/15/2019
30.616.000
-
3
900.000 61
0396850 6/5/2019 6/15/2019
30.760.000
-
3
900.000 62
0396851 6/5/2019 6/15/2019
21.680.000
-
3
900.000 63
0398874 6/8/2019 6/18/2019
32.708.000
-
3
900.000 64
0398875 6/8/2019 6/18/2019
11.676.000
-
3
900.000 65
0398922 6/8/2019 6/18/2019
10.800.000
-
3
900.000 66
0398923 6/8/2019 6/18/2019
13.680.000
-
3
900.000 67
0398924 6/8/2019 6/18/2019
13.680.000
-
3
900.000 68
0399906 6/10/2019 6/20/2019
19.800.000
-
3
900.000 69
0399907 6/10/2019 6/20/2019
24.963.000
-
3
900.000 70
0399908 6/10/2019 6/20/2019
16.920.000
-
3
900.000 71
0399909 6/10/2019 6/20/2019
34.048.000
960 40
3
4.420.000 72
0400053 6/10/2019 6/20/2019
13.680.000
-
3
900.000 73
0400054 6/10/2019 6/20/2019
13.680.000
-
3
900.000 74
0400055 6/10/2019 6/20/2019
17.768.000
960 40
3
4.420.000 75
0400056 6/10/2019 6/20/2019
23.976.000
-
3
900.000
TỔNG
1.382.478.616 8.664 361
225
99.268.000
Tất cả các đơn hàng này đều có phiếu xuất kho kiêm biên bản giao nhận đính kèm. Đối với vỏ két, theo quy định trong hợp đồng đại lý thì trong vòng 02 tháng kể từ ngày hợp đồng chấm dứt, Nhà phân phối phải hoàn trả toàn bộ số vỏ két đã mượn cho SPVB. Tuy nhiên, đến nay đã hơn 02 năm trôi qua mà Công ty Y vẫn không thực hiện nghĩa vụ của mình.
Theo quy định tại Điều 5 Phụ lục bán hàng trả chậm và cho mượn vỏ két thì các bên thỏa thuận giá trị bồi thường vật chất khi không hoàn trả được tài sản mượn như sau: Vỏ chai: 2.500 đồng/cái; Két nhựa: 28.000 đồng/cái; Pallet: 300.000 đồng/cái.
Như vậy, tổng số công nợ tính đến thời điểm hiện tại như sau:
STT
Diễn giải
Số lượng
Đơn giá
Thành tiền
Tiền hàng
1.382.478.616₫ 2
Nợ vỏ chai
8.664
2.500₫ /chai
21.660.000₫ 3
Nợ Két nhựa
361
28.000₫ /két
10.108.000₫ 4
Nợ Pallet
225 300.000₫ /cái
67.500.000₫
TỔNG:
1.481.746.616₫
Nay, SPVB yêu cầu Tòa án giải quyết:
- Buộc Công ty Y thanh toán ngay cho SPVB số tiền hàng còn nợ là: 1.382.478.616 đ (Một tỉ ba trăm tám mươi hai triệu bốn trăm bảy mươi tám nghìn sáu trăm mười sáu đồng);
- Buộc Công ty Y bồi thường cho SPVB do không hoàn trả được tài sản mượn (bao bì theo 75 đơn hàng) số tiền 99.268.000 đ (Chín mươi chín triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
Tổng số tiền yêu cầu thanh toán ngay là 1.481.746.616 đ (Một tỷ bốn trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn sáu trăm mười sáu đồng).
* Đối với Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y (Gọi tắt là Công ty Y):
Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho Công ty Y và người đại diện theo pháp luật của Công ty Y theo quy định pháp luật nhưng Bị đơn không có văn bản phản hồi ý kiến, không đến Tòa án để giải quyết vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ cho Tòa.
* Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án như sau:
Việc chấp hành pháp luật tố tụng:
Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa, người tham gia tố tụng đã chấp hành các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Tòa án xác định quan hệ tranh chấp, thẩm quyền giải quyết, thực hiện thủ tục cấp tống đạt các văn bản tố tụng, thu thập chứng cứ, mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, chuyển hồ sơ cho Viện kiểm sát, thành phần tham gia xét xử…được thực hiện theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Tại phiên tòa, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về phiên tòa sơ thẩm.
Về nội dung:
Đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn…
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án đã được xem xét tại phiên tòa, căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa và ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát, Hội đồng xét xử nhận định:
Về pháp luật tố tụng:
Ngày 21/12/2018, Công ty TNHH nước giải khát X (Gọi tắt là SPVB) và Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y (Gọi tắt là Công ty Y) ký kết Hợp đồng đại lý phân phối sản phẩm số: LDMS.121.2018.0202, thời hạn 01 năm (từ ngày 01/01/2019 đến ngày 31/12/2019)- Gọi tắt là “Hợp đồng đại lý”- và các phụ lục đính kèm. Theo Hợp đồng đại lý, Công ty Y sẽ là nhà phân phối các loại sản phẩm nước giải khát của SPVB. SPVB bán hàng cho Công ty Y theo hình thức mua trả chậm và cho mượn vỏ két, pallet... (bao bì). Hạn mức trả chậm, thời gian trả chậm tùy vào hiệu quả kinh doanh của Công ty Y phù hợp với chính sách bán hàng trả chậm của SPVB và được SPVB thông báo cho từng nhà phân phối trong từng thời kỳ. Do Công ty Y không thực hiện nghĩa vụ như thỏa thuận nên phát sinh tranh chấp.
Trong Hợp đồng đại lý các bên thỏa thuận về việc chọn Tòa án nơi có trụ sở của Nguyên đơn để giải quyết tranh chấp. Nguyên đơn là Công ty TNHH nước giải khát X, có trụ sở tại Quận 1 nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35 và điểm b khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Công ty Y được triệu tập hợp lệ lần thứ hai nhưng vắng mặt tại phiên tòa không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 và khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt Công ty Y.
Về pháp luật nội dung:
Xét yêu cầu của Nguyên đơn về việc buộc Bị đơn phải trả cho Nguyên đơn số tiền hàng còn nợ là 1.382.478.616 đồng.
Hội đồng xét xử xét thấy:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và lời trình bày của người đại diện theo ủy quyền của Nguyên đơn, có đủ cơ sở xác định:
Trước khi ký hợp đồng đại lý và các phụ lục đính kèm, hai bên đã ký hợp đồng số: 1040.2014.0018-NPP ngày 19/11/2013 với thời hạn 05 năm (từ 01/01/2014 đến 31/12/2018). Theo Hợp đồng đại lý, Công ty Y sẽ là nhà phân phối các loại sản phẩm nước giải khát của SPVB. SPVB bán hàng cho Công ty Y theo hình thức mua trả chậm và cho mượn vỏ két, pallet... (bao bì). Hạn mức trả chậm, thời gian trả chậm tùy vào hiệu quả kinh doanh của Công ty Y phù hợp với chính sách bán hàng trả chậm của SPVB và được SPVB thông báo cho từng nhà phân phối trong từng thời kỳ.
Do Công ty Y trong 03 tháng liên tục thực hiện tiêu thụ thấp hơn 90% sản lượng cam kết. Căn cứ theo thỏa thuận tại Điều 9.3 của Hợp đồng đại lý, SPVB đã ra thông báo chấm dứt Hợp đồng đại lý, theo đó Nguyên đơn xác định Hợp đồng đại lý đã được chấm dứt từ ngày 30/6/2019 và đòi số tiền hàng còn nợ là 1.382.478.616 đồng là có cơ sở, phù hợp thỏa thuận của các bên trong Hợp đồng đại lý.
Tòa án tống đạt hợp lệ các văn bản tố tụng cho Công ty Y, nhưng Công ty Y không đến Tòa để giải quyết vụ án, không cung cấp tài liệu, chứng cứ; do đó, yêu cầu của SPVB đòi Công ty Y trả số tiền hàng còn nợ 1.382.478.616 đồng là phù hợp với quy định của pháp luật nên có cơ sở chấp nhận.
Xét yêu cầu của Nguyên đơn về việc buộc Bị đơn phải bồi thường do không hoàn trả được tài sản mượn (bao bì) theo 75 đơn hàng với số tiền 99.268.000 đ (Chín mươi chín triệu hai trăm sáu mươi tám nghìn đồng).
Hội đồng xét xử xét thấy:
Theo thỏa thuận của các bên và các biên bản bàn giao có cơ sở xác định Công ty Y đã không hoàn trả được tổng số bao bì (bao gồm vỏ chai, két nhựa, pallet) cho SPVB theo 75 đơn hàng được liệt kê tại danh mục hóa đơn chưa thanh toán sau 02 tháng kể từ ngày hợp đồng chấm dứt.
Theo quy định tại Điều 5 của Phụ lục bán hàng trả chậm và cho mượn vỏ két thì các bên thỏa thuận giá trị bồi thường vật chất khi không hoàn trả được tài sản mượn như sau: Vỏ chai: 2.500 đồng/cái; Két nhựa: 28.000 đồng/cái; Pallet: 300.000 đồng/cái.
Do đó, SPVB yêu cầu Công ty Y phải bồi thường số tiền 99.268.000 đồng do Công ty Y không hoàn trả được tài sản mượn là có cơ sở chấp nhận.
Trong vụ án này, Công ty Y không có yêu cầu phản tố, không cung cấp tài liệu, chứng cứ nên Tòa án chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của Nguyên đơn và những tài liệu, chứng cứ đã thu thập được có trong hồ sơ vụ án.
Về án phí dân sự sơ thẩm:
SPVB không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm do các yêu cầu của SPVB được Tòa án chấp nhận.
Công ty Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Về quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự được quyền kháng cáo, Viện kiểm sát được quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 5, khoản 1 Điều 30, điểm b khoản 1 Điều 35, điểm b khoản 1 Điều 39, khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228, Điều 271 và khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 166, 167, 168, 169, 292, 302, 303 và Điều 306 của Luật Thương mại năm 2005;
Căn cứ vào Điều 2, Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b, Điều 9, Điều 26 và Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014);
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Nguyên đơn.
Buộc Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y phải trả ngay cho Công ty TNHH nước giải khát X tổng số tiền 1.481.746.616 đ (Một tỉ bốn trăm tám mươi mốt triệu bảy trăm bốn mươi sáu nghìn sáu trăm mười sáu đồng) theo Hợp đồng đại lý phân phối sản phẩm số: LDMS.121.2018.0202 ngày 21/12/2018 và các phụ lục đính kèm.
Kể từ ngày Công ty TNHH nước giải khát X có đơn yêu cầu thi hành án, nếu Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y chưa thi hành khoản tiền nêu trên, thì hàng tháng Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y còn phải chịu thêm lãi theo mức lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Công ty TNHH Thương mại- Dịch vụ- Sản xuất Y phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 56.452.398 đ (Năm mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi hai nghìn ba trăm chín mươi tám đồng).
Công ty TNHH nước giải khát X không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho Công ty TNHH nước giải khát X 32.503.247 đ (Ba mươi hai triệu năm trăm lẻ ba nghìn hai trăm bốn mươi bảy đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0029752 ngày 08 tháng 10 năm 2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Quyền kháng cáo, kháng nghị: Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.
Viện Kiểm sát có quyền kháng nghị theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án Dân sự năm 2008 (sửa đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - TAND TP.HCM; - VKSND Q.1; - CCTHADS Q.1; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Đức Tĩnh |