- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ T C ly hôn vắng mặt anh Đ V P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ T C ly hôn vắng mặt anh Đ V P
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH QUẢNG BÌNH Bản án số: 92/2022/HNGĐ- ST Ngày: 15/9/2022 “V/v ly hôn, con chung” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MINH HOÁ, TỈNH QUẢNG BÌNH
- Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: ông Nguyễn Minh Toàn
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông: Đinh Minh Tặng
Ông: Đinh Hồng Sâm
- Thư ký phiên toà: ông Cao Lương Bằng – Thư ký Toà án nhân dân huyện Minh Hoá, tỉnh Quảng Bình.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân huyện Minh Hóa tham gia phiên tòa: bà Đinh Thị Thanh Nga – Kiểm sát viên
Ngày 15 tháng 9 năm 2022 tại Toà án nhân dân huyện Minh Hoá xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 46/2022/TLST - HNGĐ ngày 05/5/2022 về việc “ly hôn, con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 46/2022/QĐXXST - HNGĐ ngày 09/8/2022 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: chị Đ T C – sinh năm 1984
Trú tại: thôn T H, xã H H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Có mặt.
2. Bị đơn: anh Đ V P – sinh năm 1982
Trú tại: thôn Y P, xã T H, huyện M H, tỉnh Quảng Bình. Vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 29/4/2022 và trong bản tự khai 13/6/2022 và tại phiên tòa nguyên đơn chị Đ T C trình bày: chị và anh Đ V P kết hôn ngày 03/8/2015 tại UBND xã Hồng Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình trên cơ sở tự nguyện, bước đầu cuộc sống hạnh phúc sau xảy ra mâu thuẫn nguyên nhân do bất đồng quan điểm, không khắc phục được và sống ly thân từ năm 2020 đến nay. Nay tình cảm vợ chồng không còn nên chị làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn. Về con chung: hai vợ chồng có 01 con là cháu Đ T H, sinh ngày 16/4/2016. Nếu ly hôn chị C có nguyện vọng được trực tiếp nuôi con và yêu cầu anh P cấp dưỡng theo quy định. Về tài sản và công nợ: không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tòa án đã thụ lý vụ kiện và tiến hành giải quyết, đã triệu tập các bên để hòa giải nhưng có mặt chị Đ T C, vắng mặt anh Đ V P nên Tòa án không hòa giải được. Ngày 09/8/2022, Tòa án đã tiến hành xác minh tại xã Trung Hóa kết quả xác minh anh Đ V P có hộ khẩu ở xã Trung Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình; gia đình anh Đ V P có nhận các văn bản tố tụng của Tòa án và báo cho anh Phương nhưng anh Phương không hợp tác. Căn cứ vào Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự Tòa án giải quyết vụ án theo thủ tục chung.
Ngày 24/8/2022 Tòa án đã hoãn phiên tòa.
Tại phiên tòa Kiểm sát viên phát biểu đối với Thẩm phán và Thư ký quá trình giải quyết vụ án đã tuân thủ các quy định của pháp luật; tại phiên tòa Hội đồng xét xử thực hiện đầy đủ quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự; các Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình xử: chị Đ T C ly hôn anh Đ V P và áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình xử giao cháu Đ T H cho chị Đ T C trực tiếp nuôi dưỡng và anh P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ hôn nhân: chị Đ T C đã tự nguyện kết hôn với anh Đ V P tại UBND xã Hồng Hóa, huyện Minh Hóa, tỉnh Quảng Bình. Bước đầu chung sống hạnh phúc đến năm 2020 đã phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm không dàn xếp được và sống ly thân từ đó đến nay, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên xét nguyện vọng ly hôn của chị Đ T C là có cơ sở cần chấp nhận. Vì vậy căn cứ các Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự, khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình xử chị Đ T C ly hôn anh Đ V P.
. Về con chung: hai vợ chồng có 01 con chung là cháu Đ T H, sinh ngày 16/4/2016. Chị C có nguyện vọng là được trực tiếp nuôi con, hội đồng xét xử xét thấy hiện cháu H đang ở với chị C, để ổn định việc học hành của cháu H cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình để giao cháu Đ T H sinh ngày 16/4/2016 cho chị Đ T C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng, anh Đ V P có nghĩa vụ cấp dưỡng mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 9/2022 đến khi con trưởng thành.
. Về tài sản và công nợ: không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về án phí: chị Đ T C thuộc diện hộ nghèo, đối tượng khuyết tật nên được miễn án phí dân sự sơ thẩm theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; anh Đ V P phải chịu án phí cấp dưỡng 300.000 đồng.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự;
1. Về quan hệ hôn nhân: áp dụng khoản 1 Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử chị Đ T C ly hôn vắng mặt anh Đ V P.
2. Về con chung: áp dụng các Điều 81,82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình xử giao cháu Đ T H, sinh ngày 16/4/2016 cho chị Đ T C trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng; anh Đ V P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng kể từ tháng 9/2022 đến khi con tròn 18 tuổi.
Không ai được ngăn cản việc đi lại chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền làm đơn yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
3. Về án phí: chị Đ T C được miễn án phí dân sự sơ thẩm;
Án phí cấp dưỡng: anh Đ V P phải chịu 300.000 đồng.
Án xử công khai có mặt nguyên đơn, vắng mặt bị đơn. Tuyên bố nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án (.../9/2022), bị đơn thời hạn trên kể từ ngày nhận được bản sao bản án hoặc ngày niêm yết bản án tại nơi cư trú.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Bình; - VKSND huyện Minh Hoá; - VKSND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS huyện Minh Hoá; - Nguyên đơn; bị đơn; - UBND xã HH; - Lưu hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA: Nguyễn Minh Toàn |