vanban.org

Bản án 92/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T được ly hôn ông Đinh Vũ L. Về con chung: Bà T, ông L có 2 con chung là Đinh Bảo N, sinh ngày 28/02/2016 và Đinh Thiên B, sinh ngày 22/4/2018. Giao cả 2 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim T - Đinh Vũ L - T/C ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 28 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LONG ĐIỀN
TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2022/HNGĐ-ST
Ngày 14-9-2022
V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con chung”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG ĐIỀN, TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Đỗ Hữu Trí. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Nguyễn Thị Thủy và bà Nguyễn Thị Di.

- Thư ký phiên tòa: Bà Đỗ Thị Tâm – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu tham gia phiên tòa: Bà Hoàng Thị Huyến – Kiểm sát viên.

Ngày 14 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử công khai vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 133/2022/TLST-HNGĐ ngày 23/5/2022, về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 91/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 08/8/2022 và Quyết định hoãn phiên tòa số 58/2022/QĐST-HNGĐ ngày 25/8/2022, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim T, sinh năm 1996, vắng mặt và có đơn xin xét xử vắng mặt. Hộ khẩu thường trú: Ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

Chỗ ở hiện nay: E05 tổ B, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

- Bị đơn: Ông Đinh Vũ L, sinh năm 1986, vắng mặt.

Địa chỉ: K tổ G, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai, biên bản không hòa giải được tại tòa, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim T trình bày:

Bà Nguyễn Thị Kim T và ông Đinh Vũ L tự nguyện chung sống vợ chồng với nhau từ năm 2015, có đăng ký kết hôn, tổ chức đám cưới. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2020 thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống, vợ chồng thường xuyên cãi nhau, ông L thường hay đánh đập bà T gây thương tích, vì thương con nên bà T đã cố gắng chịu đựng và khuyên can ông L nhiều lần nhưng ông L Vẫn không thay đổi. Vợ chồng hiện nay đã sống ly thân. Vì vậy bà T yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn với ông L.

Về con chung: Bà T và ông L có 02 con chung là Đinh Bảo N, sinh ngày 28/02/2016 và Đinh Thiên B, sinh ngày 22/4/2018. Hiện nay cả 2 con đều đang ở với bà T. Bà T yêu cầu được nuôi cả 2 con cho đến khi đủ 18 tuổi và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về ý kiến của bị đơn ông Đinh Vũ L: Trong quá trình tố tụng ông L đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt không có lý do và không có ý kiến gì.

- Theo Biên bản xác minh ngày 15/6/2022 của Tòa án nhân dân huyện Long Điền có nội dung như sau: Ông Đinh Vũ L, sinh năm 1986 có hộ khẩu thường trú tại địa chỉ K tổ G, ấp P, xã P, huyện L, tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và ông L vẫn đang sinh sống tại địa chỉ này. Bà Nguyễn Thị Kim T là vợ của ông L. Về mâu thuẫn vợ chồng ông L thì ban ấp không rõ nhưng ban ấp nhận được thông tin là ông L thỉnh thoảng có đánh bà T.

- Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng và phát biểu ý kiến về việc giải quyết vụ án:

Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký, Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng. Nguyên đơn thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng.

Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của bà T. Về con chung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu của bà T, giao 02 con chung là Đinh Bảo N, sinh ngày 28/02/2016 và Đinh Thiên B, sinh ngày 22/4/2018 cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng và ông L không phải cấp dưỡng nuôi con. Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông L không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại tòa và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1] Về thủ tục tố tụng và quan hệ tranh chấp: Đây là vụ án tranh chấp về ly hôn, nuôi con chung thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Long Điền, tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo quy định tại khoản 1 Điều 28, khoản 1 Điều 35 và khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Nguyên đơn vắng mặt nhưng có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt không có lý do nên Tòa án xét xử vắng mặt theo quy định tại Điều 227 và Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Về quan hệ hôn nhân: Bà T và ông L tự nguyện chung sống, đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật là hôn nhân hợp pháp.

Xét yêu cầu xin ly hôn của nguyên đơn: Xét thấy, sự mâu thuẫn trong quan hệ vợ chồng giữa bà T, ông L là có thật, vợ chồng không có sự đồng cảm, quan tâm, chia sẻ buồn vui cùng nhau, hiện nay vợ chồng đã sống ly thân, mặc ai nấy sống, không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Như vậy, quan hệ hôn nhân của bà T, ông L là trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của bà T.

Về con chung: Bà T xác nhận vợ chồng bà T, ông L có 02 con chung là Đinh Bảo N, sinh ngày 28/02/2016 và Đinh Thiên B, sinh ngày 22/4/2018. Bà T yêu cầu được trực tiếp nuôi cả 2 cháu và không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con. Xét thấy cả 2 cháu đang ở với bà T, mặt khác ông L không đến Tòa án giải quyết việc ly hôn với bà T nên không biết nguyện vọng của ông L, nên chấp nhận yêu cầu của bà T, giao 2 cháu cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng. Bà T không yêu cầu ông L cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét giải quyết.

Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông L không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

Về án phí: Bà T phải nộp án phí theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Căn cứ vào khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; các Điều 227 và 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; các Điều 51; 56, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình.

Tuyên xử: Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim T.

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim T được ly hôn ông Đinh Vũ L.

- Về con chung: Bà T, ông L có 2 con chung là Đinh Bảo N, sinh ngày 28/02/2016 và Đinh Thiên B, sinh ngày 22/4/2018. Giao cả 2 con chung cho bà T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông L không phải cấp dưỡng nuôi con do bà T không yêu cầu.

Ông Đinh Vũ L được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được quyền ngăn cản. Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.

- Về tài sản chung và nợ chung: Bà T và ông L không yêu cầu giải quyết nên không xét đến.

2. Án phí: Áp dụng Nghị Quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về án phí và lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Kim T phải nộp 300.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền đã nộp tạm ứng theo biên lai thu tiền số 08820 ngày 04/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Long Điền. Bà T đã nộp xong.

3. Quyền kháng cáo: Trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án (14/9/2022) đương sự có quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu xét xử phúc thẩm. Đối với đương sự vắng mặt, thời hạn kháng cáo được tính từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ