- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên ở nước ngoài — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 153 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2022/HNGĐ-ST Ngày: 30-11-2022 V/v "Tranh chấp ly hôn" |
NHÂN!DANH!
NƯỚC!CỘNG!HÒA!XÃ!HỘI!CHỦ!NGHĨA!VIỆT!NAM!
TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN!THÀNH!PHỐ!CẦN!THƠ!
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông!Nguyễn Quyến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Lê Kim Hiếu
Bà Dương Hiền Trúc Lan
- Thư ký phiên tòa: Bà Trương Thị Minh Thư -Thư ký Tòa án của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tham gia phiên tòa: bà Đỗ Thị Hồng Nhi - Kiểm sát viên.
Ngày 30 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 144/2021/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 12 năm 2021 về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 100/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 15 tháng 11 năm 2022 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà!Phạm!Thị!Nh,!sinh năm 1983; Địa chỉ: ấp T, xã T, huyện Th, thành phố Cần Thơ. Đề nghị xét xử vắng mặt
- Bị đơn: Ông Huang!Chi!Kuo,!sinh năm 1976; Địa chỉ: Số 551/10, lầu 8, đường Kiến Bình, khóm 017, phường Bình Thông, khu An Bình, TP.Đài Nam, Đài Loan. Vắng mặt
NỘI!DUNG!VỤ!ÁN:!
Trong đơn khởi kiện và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Phạm Thị Nh trình bày và yêu cầu:
Bà và ông Huang Chi Kuo qua mai mối, hai bên tự nguyện tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND thành phố Cần Thơ, vào sổ đăng ký số 805, Quyển số II, ngày 15/6/2005. Sau khi kết hôn, bà cùng chồng về Đài Loan sinh sống được khoảng 2 năm do bất đồng ngôn ngữ và chồng đánh đập nên bà về Việt Nam sinh sống cho đến nay, vợ chồng không có liên lạc với nhau.Nay bà không còn tình cảm vợ chồng với ông Huang Chi Kuo nên yêu cầu ly hôn; về con chung và tài sản chung, nợ chung: Không có.
Do bị đơn là ông Huang Chi Kuo vắng mặt trong quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án không rõ ý kiến.
- Quan điểm của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Cần Thơ tại phiên tòa thể hiện, những người tiến hành tố tụng, đương sự đã chấp hành đúng các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự. Về nội dung vụ án, qua xem xét các tài liệu chứng cứ đã thẩm tra, Đại diện Viện kiểm sát đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
NHẬN!ĐỊNH!CỦA!TÒA!ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về tố tụng: Bà Nh khởi kiện xin ly hôn với ông Huang Chi Kuo cư trú tại Đài Loan nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố Cần Thơ, phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 28, Điều 37 và Điều 469 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Tại phiên tòa hôm nay, bà Nh đề nghị xét xử vắng mặt, còn ông Huang Chi Kuo đã được tống đạt hợp lệ nhưng đều vắng mặt. Trên cơ sở đó, Tòa án mở phiên tòa xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn là có căn cứ.
[2] Về hôn nhân: Hôn nhân giữa bà Nh và ông Huang Chi Kuo là hôn nhân hợp pháp. Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống được khoảng 02 năm thì ly thân cho đến nay, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, mâu thuẫn vợ chồng, không còn liên lạc với nhau hơn 14 năm. Xét thấy mục đích hôn nhân giữa bà Nh và ông Huang Chi Kuo không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, do đó cần chấp nhận yêu cầu xin ly hôn, cho bà Nh được ly hôn với ông Huang Chi Kuo, phù hợp với Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.
[3] Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nh khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Hội đồng xét xử không đặt vấn đề giải quyết, nếu có phát sinh tranh chấp sẽ giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự khi có yêu cầu khởi kiện của đương sự.
[4] Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng và lệ phí ủy thác là 200.000 đồng, chi phí đăng văn bản tố tụng, nguyên đơn phải chịu.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT!ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, khoản 3 Điều 35, Điều 37, khoản 4 Điều 147, Điều 153, khoản 2 Điều 227, khoản 6 Điều 477, khoản 2 Điều 479 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51, khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên!xử:!
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà Phạm Thị Nh.
- Về hôn nhân: cho bà Phạm Thị Nh được ly hôn với ông Huang Chi Kuo.
- Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Bà Nh trình bày không có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
2. Án phí hôn nhân sơ thẩm: bà Phạm Thị Nhphải chịu 300.000đ, được trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm bà Nh đã nộp theo biên lai thu số 0000070 ngày 10 tháng 12 năm 2021 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ, bà Nh đã nộp đủ án phí.
3. Về chi phí tố tụng: Bà Nh phải chịu 200.000đồng lệ phí ủy thác tư pháp nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng đã nộp 200.000đồng theo biên lai thu số 0000146 ngày 01 tháng 03 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự thành phố Cần Thơ; Bà Nh còn phải chịu chi phí đăng thông báo văn bản tố tụng theo quy định. Bà Nh đã nộp đủ chi phí tố tụng.
4. Về quyền kháng cáo: Bà Nh có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, ông Huang Chi Kuo được quyền kháng cáo trong hạn 30 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hợp lệ hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của pháp luật, để yêu cầu Tòa án nhân dân Cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh xét xử phúc thẩm theo luật định./.
| Nơi nhận: - Đương sự; !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!THẨM!PHÁN-!CHỦ!TỌA!PHIÊN!TÒA! - VKSND TPCT;! - Cục THA DS TPCT; - UBND huyện Thới Lai; - Lưu hồ sơ vụ án!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!! | TM.!HỘI!ĐỒNG!XÉT!XỬ!SƠ!THẨM! !!!!Nguyễn!Quyến! |