- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hơp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất giữa bà H và ông P"
- Căn cứ chính? Nghị quyết số 02/2004/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng pháp luật tr…; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 167 Luật Đất đai
| TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU TINH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Ban an sô: 92/2022/DS-ST Ngay: 20-9-2022 “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” |
NHÂN DANH
NƯƠC CÔNG HOA XA HÔI CHỦ NGHIA VIÊT NAM
TOA AN NHÂN DÂN HUYÊN GO DÂU, TINH TÂY NINH
- Thanh phân Hôi đông xet xư sơ thâm gôm co:
Thâm phan - Chu toa phiên toa: Ba Lê Thị Vân Quỳnh.
Cac Hôi thâm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Ninh.
Ba Trần Ánh Nhạn.
- Thư ky phiên toa: Ông Lê Đình Văn - Thư ký Toa an nhân dân huyên Go Dầu, tỉnh Tây Ninh.
- Đai diên Viên kiêm sat nhân dân huyên Go Dâu, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên toa: Ba Đặng Ngô Anh Thư - Kiểm sat viên.
Trong cac ngay 16 va 20 thang 9 năm 2022, tại trụ sơ Toa an nhân dân huyên Go Dầu xet xử công khai sơ thâm vụ an thụ lý sô 132/2022/TLST-DS ngay 20 thang 6 năm 2022, về “Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất” theo Quyêt định đưa vụ an ra xet xử sô 89/2022/QĐXXST-DS ngay 31 thang 8 năm 2022, giưa cac đương sư:
- Nguyên đơn: Ba Nguyễn Thị H, sinh năm: 1961. Địa chỉ: ấp V, xã Đ1, huyên D, tỉnh Tây Ninh “Có mặt khi xet xử, vắng mặt khi tuyên an”.
Người đại diên theo ủy quyền của nguyên đơn:
1. Ông Đặng Tấn L, sinh năm: 1975. Địa chỉ: ấp M, xã Đ1, huyên D, tỉnh Tây Ninh (văn ban ủy quyền ngay 21-12-2021) “Có mặt”.
2. Chị Võ Lê Gia H1, sinh năm: 1997. Địa chỉ: ấp C, xã G, huyên D, tỉnh Tây Ninh (văn ban ủy quyền ngay 31-8-2022) “Có mặt khi xet xử, vắng mặt khi tuyên an”.
- Bi đơn:
1. Ông Lại Văn P, sinh năm: 1962 “Có mặt khi xet xử, vắng mặt khi tuyên an”.
2. Ba Lê Thị Đ, sinh năm: 1961 “Có mặt”.
Cùng địa chỉ: ấp V, xã Đ1, huyên D, tỉnh Tây Ninh.
Người đại diên theo ủy quyền của bị đơn: Ba Lại Thị Kim T, sinh năm: 1977. Địa chỉ: ấp Câm An, xã G, huyên D, tỉnh Tây Ninh (văn ban ủy quyền ngay 26-7-2022) “Có mặt”.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ba Nguyễn Thị T1, sinh năm 1970, địa chỉ ấp V, xã Đ1, huyên D, tỉnh Tây Ninh “Có mặt khi xet xử, vắng mặt khi tuyên an”.
NÔI DUNG VỤ AN:
Nguyên đơn bà Nguyễn Thi H trình bày: Vao ngay 05-5-2010, ba nhận chuyển nhượng của ông Lại Văn P cùng vợ ông P la ba Lê Thị Đ phần đất có diên tích ngang 14,5 m x dai 45 m (sau khi có kêt qua đo đạc ba có khơi kiên bổ sung va yêu cầu diên tích 703,5 m2), thuộc thửa sô 230, tờ ban đồ sô 34, tọa lạc tại ấp V, xã Đ1, huyên D, tỉnh Tây Ninh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông P va ba Đ đứng tên, được Ủy ban nhân dân huyên D cấp ngay 12-4-2007, sô vao sổ cấp Giấy H 00173/194/2006/QĐ-UBND(HL), diên tích được cấp 774 m2. Gia chuyển nhượng 70.000.000 đồng. Khi chuyển nhượng chỉ lam giấy tay, do ông P viêt va ký tên, ba Đ không có ký. Vợ chồng ông P đã giao đất cho ba sử dụng từ năm 2010, ba trồng cây cao su từ năm 2013 cho đên nay.
Trước đó, vao ngay 09-01-2008, ba có mua đất ruộng của vợ chồng ông P với gia 25.000.000 đồng/2300 m2, ba đã giao đủ tiền cho vợ chồng ông P. Khi 02 bên chưa lam thủ tục chuyển nhượng thì đên ngay 05-5-2010 ba Đ va ông P nói la không ban đất ruộng nưa ma ban phần đất 703,5 m2 như trên, với gia 70.000.000 đồng, ba cũng chấp nhận. Hai bên khấu trừ vao sô tiền 25.000.000 đồng, ba đưa thêm 45.000.000 đồng cho vợ chồng ông P, hai bên không lam giấy giao nhận tiền vì gia đất đã được ghi vao giấy tay sang nhượng.
Sau khi chuyển nhượng đất, vợ chồng ông P có chơi hụi, vay tiền va mua nguyên vật liêu của ba để ba Đ ban hủ tiêu, vợ chồng ông P con nợ lại ba tổng sô tiền la 50.000.000 đồng.
Sau đó, ba nhiều lần yêu cầu vợ chồng ông P lam thủ tục chuyển nhượng đất cho ba nhưng ba Đ nói rằng do giấy đất đã thê chấp Ngân hang, để vợ chồng ba Đ kiêm tiền tra nợ Ngân hang va lam thủ tục chuyển nhượng đất cho ba.
Đên khoang thang 11, 12-2021, hai bên thông nhất ba trừ sô nợ 50.000.000 đồng ma vợ chồng ông P con nợ ba, ba tra thay Ngân hang cho vợ chồng ông P 41.000.000 đồng (nhưng tính tron la 40.000.000 đồng); Đồng thời, ông P xin ba cho thêm 20.000.000 đồng, tổng cộng sô tiền 110.000.000 đồng, xem như vợ chồng ông P nhận thêm sô tiền nay va lấy giấy đất đang thê chấp Ngân hang ra để lam thủ tục chuyển nhượng cho đất ba.
Do không có tiền, ba mượn của em ba la ba T1 sô tiền 41.000.000 đồng để tra Ngân hang thay cho vợ chồng ông P. Ngay 16-12-2021, ba T1 đưa cho vợ chồng ông P 41.000.000 đồng tra nợ Ngân hang xong. Sau khi lấy được giấy đất, thay vì để ba T1 giư va đưa lại cho ba thì ba Đ giật lấy giấy đất va cất giư luôn va hai bên phat sinh tranh chấp cho đên nay.
Đôi với sô nợ 50.000.000 đồng, vợ chồng ba Đ lúc nhận có nợ ba lúc không thừa nhận. Do ba chưa thu thập được đầy đủ chứng cứ nên ba không yêu cầu khấu trừ (tức không yêu cầu giai quyêt). Khi nao có tranh chấp ba khơi kiên trong vụ an khac.
Nay ba yêu cầu vợ chồng ba Đ tiêp tục thưc hiên thủ tục chuyển nhượng đất cho ba, ba đồng ý giao cho vợ chồng ba Đ 90.000.000 đồng (trong đó bao gồm 41.000.000 đồng tiền tra Ngân hang va 50.000.000 đồng ba đưa thêm), tại phiên toa ba đồng ý đưa thêm 60.000.000 thanh tổng cac khoan la 101.000.000 đồng. Ba không đồng ý đưa thêm tổng cộng cac khoan la 110.000.000 đồng như thoa thuận trước đó vì vợ chồng ông P không đồng ý khấu trừ sô tiền con nợ ba va liên tục thay đổi ý kiên.
Đôi với sô tiền 41.000.000 đồng ba T1 cho ba mượn để tra Ngân hang thay cho vợ chồng ông P, để va ba T1 tư thỏa thuận giai quyêt.
Trường hợp Toa an tuyên bô vô hiêu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ba không có ý kiên, ba yêu cầu Toa an giai quyêt theo quy định của phap luật.
Người đại diện theo uy quyền cua bà H là ông Đặng Tấn L và chi Võ Lê Gia H1 trình bày: Thông nhất với lời trình bay của ba H.
Bi đơn bà Lê Thi Đ trình bày: Ba thừa nhận ngay 09-01-2008 vợ chồng ba có ban đất ruộng với gia 25.000.000 đồng cho ba H, vợ chồng ba nhận đủ sô tiền nay từ ba H. Khi hai bên chưa lam thủ tục sang tên, vợ chồng ba nợ ba H thêm 10 mấy triêu ba không nhớ rõ, gồm nợ tiền vay va tiền nợ hụi.
Đên ngay 05-5-2010, ba H nói với vợ chồng ba la không mua đất ruộng nưa ma đổi thanh mua đất đồng, hai bên cùng thông nhất gia đất đồng la 70.000.000 đồng như trên. Đồng thời, hai bên khấu sô tiền ma vợ chồng ba nhận trong lần mua ban đất trước la 25.000.000 đồng cùng sô nợ sau nay vợ chồng con nợ ba H la 10.000.000 đồng, tổng cộng la 35.000.000 đồng. Ba H phai có nghĩa vụ đưa thêm vợ chồng ba 35.000.000 đồng. Tuy nhiên, sau khi chồng ba viêt giấy ban đất va ký tên xong thì ba H không đưa 35.000.000 đồng, nên chỉ có 01 mình chồng ba ký tên vao giấy nhượng đất con ba thì không đồng ý ký. Như vậy, ba H chỉ tra cho vợ chồng ba được ½ sô tiền nhận chuyển nhượng.
Do ba H không tra cho ba sô tiền 35.000.000 đồng nên ba gặp ba H nói la ba không ban đất nưa, xem như từ chuyển nhượng đất ba chuyển sang thê chấp đất cho ba H với gia 35.000.000 đồng, khi nao ba có tiền thì ba chuộc lại đất thì ba H đồng ý. Vấn đề nay 02 bên chỉ thỏa thuận bằng lời nói, không có giấy tờ. Sau đó, ba nhiều lần đên gặp ba H xin chuộc lại đất nhưng ba H không đồng ý.
Ba xac nhận có viêc cac bên thông nhất ba T1 thay ba H tra tiền Ngân hang thay cho vợ chồng ba để lấy giấy đất ra va vợ chồng ba lam thủ tục chuyển nhượng đất cho ba H. Tuy nhiên, theo thỏa thuận la ngoai sô tiền tra Ngân hang, ba H con phai đưa thêm cho vợ chồng ba 100.000.000 đồng nưa (tức tổng cộng la 141.000.000 đồng). Nhưng ngay 16-12-2021 sau khi tra tiền Ngân hang xong thì ba T1 giư giấy va không đưa thêm tiền cho vợ chồng ba, nên ba giật lại giấy đất va không đồng ý chuyển nhượng đất nưa.
Nay ba yêu cầu ba H tra lại cho vợ chồng ½ gia trị đất theo gia ma Hội đồng định gia đã định, vợ chồng ba mới đồng ý chuyển nhượng đất cho ba H. Nêu ba H nhận chuyển nhượng đất thì phai tra lại cho vợ chồng ba ½ gia trị đất.
Ba đồng ý vợ chồng ba có nghĩa vụ tra cho ba T1 sô tiền 41.000.000 đồng, cùng phần lãi suất theo quy định của phap luật.
Ông Lại Văn P, cùng người đại diện theo uy quyền cua bà Lê Thi Đ và ông Lại Văn P (là bà Lại Thi Kim T) trình bày: Thông nhất với ý kiên của ba Đ.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Thi T1 trình bày: Ba có thay ba H đưa cho vợ chồng ông P sô tiền 41.000.000 đồng để tra nợ Ngân hang la đúng. Ý kiên của ba la: Nêu Toa an chấp nhận cho lưu thông hợp đồng thì ba không yêu cầu ba H tra lại cho ba sô tiền nay (để chị em ba tư thỏa thuận giai quyêt). Nêu Toa an tuyên bô vô hiêu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì ba yêu vợ chồng ông P có nghĩa vụ tra lại cho ba sô tiền 41.000.000 đồng, cùng phần lãi theo quy định phap luật.
Đại diện Viện kiêm sat nhân dân huyện Go Dâu tham gia phiên toa phat biêu:
Về tô tụng: Từ khi thụ lý cho đên trước thời điểm Hội đồng xet xử nghị an, Thâm phan, Hội đồng xet xử, Thư ký phiên toa va nhưng người tham gia tô tụng tuân thủ đúng theo phap luật tô tụng dân sư.
Về nội dung: Đề nghị Hội đồng xet xử căn cứ vao tiểu mục b.3, mục 2.3 mục 2 phần II Nghị quyêt sô 02/2004/NQ-HĐTP ngay 10-8-2004 của Hội đồng Thâm phan Toa an nhân dân tôi cao hướng dẫn ap dụng phap luật trong viêc giai quyêt cac vụ an dân sư, hôn nhân va gia đình; cac điều 697, 698, 699, 702 của Bộ luật Dân sư năm 2005; cac điều 127 va 500 của Bộ luật Dân sư năm 2015; cac điều 166, 170 Luật Đất đai năm 2013: Chấp nhận yêu cầu khơi kiên của ba Nguyễn Thị H đôi với ông Lại Văn P va Lê Thị Đ.
Buộc ba Đ va ông P tiêp tục thưc hiên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất đôi với phần đất có diên tích thưc tê la 703,5 m2, thửa sô 230, tờ ban đồ sô 34, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông P va ba Đ đứng tên được UBND huyên D cấp ngay 12-4-2007, sô vao sổ cấp Giấy CN H00173/194/2006/QĐ-UBND (HL). Ghi nhận ba H đồng ý tra thêm cho ông P, ba Đ sô tiền 60.000.000 đồng.
Ghi nhận ba T1 không yêu cầu ba H tra sô tiền 41.000.000 đồng va lãi suất theo quy định của phap luật trong trường hợp Toa an lưu thông hợp đồng.
Ba H, ông P va ba Đ có nghĩa vụ đên cơ quan Nha nước có thâm quyền để thưc hiên cac thủ tục sang tên theo quy định của phap luật.
Do ba H rút yêu cầu đôi với sô tiền nợ 50.000.000 đồng nên đình chỉ theo quy định của phap luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TOA AN:
Sau khi nghiên cứu cac tai liêu có trong hồ sơ vụ an được thâm tra tại phiên toa va căn cứ vao kêt qua tranh luận tại phiên toa. Hội đồng xet xử nhận định:
[1] Kêt qua xem xet thâm định tại chỗ va định gia tai san tranh chấp: Phần đất tranh chấp có diên tích thưc tê la 720,3 m2, loại đất LNK, thuộc thửa đất sô 220, tờ ban đồ sô 68 (BĐ 2005). Tứ cận: Đông giap đường sỏi đỏ dai 19,97 met, Tây giap thửa 237 dai 2,09 met + 9,90 met = 11,99 met, Nam giap đường mương dai 18,27 met + 31,50 met = 49,77, Bắc giap thửa 211 dai 0,91 met + 10,33 met + 12,08 met + 5,46 met + 2,68 met + 9,96 met + 1,52 met = 42,94 met. Đôi chiêu với BĐ 2000, thuộc thửa đất sô 230, tờ ban đồ sô 34, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Lại Văn P va ba Lê Thị Đ đứng tên, được Ủy ban nhân dân huyên D cấp ngay 12-4-2007, sô vao sổ cấp Giấy H 00173/194/2006/QĐ-UBND(HL), diên tích được cấp 774 m2.
So với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất diên tích thưc tê tăng 15,5 m2 + 0,4 m2 + 0,9 m2 = 16.8 m2 va giam 30,2 m2 + 30,9 m2 = 61,1 m2. Cac đương sư thông nhất giai quyêt theo diên tích con lại sau khi trừ diên tích tăng va diên tích giam. Như vậy diên tích con lại lam căn cứ giai quyêt vụ an la 703,5 m2. Đất có gia 1.323.615 đồng/m2 x 703,5 m2 = 931.163.153 đồng. Trên đất có 68 cây cao su có gia 27.200.000 đồng va 07 cây sao có gia 24.500.000 đồng. Cac đương sư thông nhất tai san trên đất la của ba H va không tranh chấp tai san trên đất.
Đất cùng tai san trên đất tọa lạc tại ấp V, xã Đ1, huyên D, Tây Ninh, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Lại Văn P va ba Lê Thị Đ đứng tên, được Ủy ban nhân dân huyên D cấp ngay 12-4-2007, sô vao sổ cấp Giấy H 00173/194/2006/QĐ-UBND(HL), diên tích được cấp 774 m2.
[2] Xet hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kêt ngay 05-5-2010 giưa ba Nguyễn Thị H va ông Lại Văn P, thấy rằng:
[2.1] Về hình thức của hợp đồng: Khi cac bên giao kêt hợp đồng vao ngay 05-5-2010, không được cơ quan có thâm quyền công chứng, chứng thưc theo quy định của phap luật la vi phạm Điều 127 của Luật Đất đai năm 2003 va Điều 689 của Bộ luật Dân sư năm 2005.
[2.2] Về nội dung của hợp đồng:
[2.2.1] Khi thỏa thuận chuyển nhượng, có ba Đ va ông P cùng thỏa thuận với ba H. Ngay sau khi ký hợp đồng, ba Đ va ông P giao đất cho ba H sử dụng từ năm 2010 cho đên nay. Ba Đ cho rằng ba không đồng ý với cac thoa thuận nên không ký tên vao Giấy chuyển nhượng. Tuy nhiên, ba Đ không có ý kiên hay khiêu nại gì từ ngay 05-5-2010 cho đên nay. Đên khi ba H khơi kiên, ba Đ nêu lý do như trên la không đủ cơ sơ để chấp nhận. Từ đó, Hội đồng xet xử có đủ căn cứ để xac định mặc dù ba Đ không ký tên nhưng ý chí, nguyên vọng của ba Đ la đã mặc nhiên thừa nhận với viêc vợ chồng ba có giao kêt chuyển nhượng đất cho ba H la phù hợp với quy định tại Điều 106 của Luật Đất đai 2003 va Điều 167 của Luật Đất đai 2013.
[2.2.2] Ông P, ba Đ cho rằng ba H chưa giao đủ tiền nhận chuyển nhượng đất. Tuy nhiên, từ khi giao đất cho ba H sử dụng đên nay ông P, ba Đ không có yêu cầu ba H tra thêm phần tiền chưa giao đủ nay. Mặt khac, sau đó vao thang 12-2021 cac bên tiêp tục thỏa thuận thêm lần nưa để thông nhất ba Đ va ông P lam thủ tục sang tên đất cho ba H. Nội dung thỏa thuận giưa cac bên có đề cập đên nhiều khoan tiền. Nhưng ba Đ va ông P không đề cập đên sô tiền ma ông ba cho rằng ba H chưa tra đủ nay, để khấu trừ với cac khoan tiền khac va gút sô tiền con lại. Từ đó, Hội đồng xet xử có đủ căn cứ xac định ba Đ va ông P đã nhận đủ 70.000.000 đồng tiền chuyển nhượng từ ba H la có căn cứ theo quy định tại của Điều 701 của Bộ luật Dân sư năm 2005.
[2.2.3] Đôi với khoan tiền hai bên thỏa thuận ba H giao thêm, để cac bên hoan tất thủ tục chuyển nhượng đất: Hai bên trình bay có mâu thuẫn. Theo ba H cho rằng sô nay la 100.000.000 đồng, sau đó ông P xin thêm 10.000.000 đồng nên thanh 110.000.000 đồng (trong sô nay ba H có trừ sô nợ 50.000.000 đồng ma vợ chồng ông P con nợ ba). Ngược lại, vợ chồng ông P lại cho rằng sô nay la 140.000.000 đồng (tức ông ba không có nợ ba H 50.000.000 đồng, 100.000.000 đồng cac bên thoa thuận đưa thêm la chưa tính sô tiền tra nợ Ngân hang). Theo đoạn băng ghi âm ba H cung cấp, ông P ba Đ thừa nhận chính lời nói của ông ba, có đoạn ba H nói“Bên Ngân hàng bốn mươi mấy triệu, giờ tôi đưa thêm anh hai mươi triệu nữa ...”, ba Đ có tra lời “Môt trăm mà giờ tính vậy ra có sau chục triệu”. Tức ba Đ xac nhận sô tiền đưa thêm la 100.000.000 đồng trong đó có bao gồm 41.000.000 đồng tra nợ Ngân hang. Bên cạnh đó, ông P va ba Đ chấp nhận với viêc tiêp tục thưc hiên chuyển nhượng đất nên mới đồng ý cho ba H tra nợ Ngân hang thay ông ba va lấy giấy đất ra.
[2.3] Từ nhưng phân tích trên, Hội đồng xet xử có đủ cơ sơ xac định, dù khi ký kêt hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cac bên không tuân thủ về hình thức. Nhưng hợp đồng đã được thưc hiên, ba H (bên nhận chuyển nhượng) đã trồng cây lâu năm, bên chuyển nhượng (ông P, ba Đ) không phan đôi va cũng không bị cơ quan Nha nước có thâm quyền xử lý vi phạm hanh chính theo cac quy định của Nha nước về xử lý vi phạm hanh chính trong lĩnh vưc đất đai. Vì vậy, Hội đồng xet xử chấp nhận yêu cầu khơi kiên của ba H, công nhận hiêu lưc của hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kêt ngay 05-5-2010 giưa ba H với ông P va ba Đ đôi với diên tích 703,5 m2 la phù hợp với quy định tại Điều 106 của Luật Đất đai 2003 va theo hướng dẫn tại điểm b.3 tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II của Nghị quyêt sô 02/2004/NQ-HĐTP ngay 10-8-2004 của Hội đồng thâm phan Toa an nhân dân tôi cao hướng dẫn ap dụng phap luật trong viêc giai quyêt cac vụ an dân sư va hôn nhân gia đình.
[3] Ghi nhận ba H có nghĩa vụ giao thêm cho ông P va ba Đ sô tiền 60.000.000 đồng.
[4] Ba H rút yêu cầu khơi kiên đôi với sô tiền 50.000.000 đồng. Ba T1 rút yêu cầu với yêu cầu ba Đ va ông P tra sô tiền 41.000.000 đồng. Hội đồng xet xử cần đình chỉ yêu cầu khơi kiên của ba H va ba T1 la có căn cứ theo quy định tại cac điều 217, 218 va 219 của Bộ luât Tô tụng dân sư.
[5] Như vậy, toan bộ đề xuất của vị đại diên Viên kiểm sat nhân dân huyên Go Dầu la có căn cứ, Hội đồng xet xử cần ghi nhận.
[6] Về an phí dân sư sơ thâm: Căn cứ khoan 1 Điều 12 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quôc hội quy định về an phí, lê phí Toa an: Ông P va ba Đ la người cao tuổi được miễn nộp tiền an phí.
[7] Về cac chi phí: Buộc ba Đ va ông P phai chịu 6.000.000 đồng chi phí đo đạc va 2.500.000 đồng chi phí xem xet thâm định tại chỗ va định gia tai san tranh chấp.
Vì cac le trên,
QUYÊT ĐỊNH:
Căn cứ cac điều 217, 218 va 219 của Bộ luật Tô tụng dân sư; cac điều 689 va 701 của Bộ luật Dân sư 2005; cac điều 106 va 127 của Luật Đất đai 2003, Điều 167 của Luật Đất đai 2013; điểm b.3 tiểu mục 2.3 mục 2 Phần II của Nghị quyêt sô 02/2004/NQ-HĐTP ngay 10-8-2004 của Hội đồng thâm phan Toa an nhân dân tôi cao; khoan 1 Điều 12 Nghị quyêt 326/2016/UBTVQH ngay 30-12-2016 của Ủy ban thường vụ Quôc hội quy định về an phí, lê phí Toa an;
1. Chấp nhận yêu cầu khơi kiên của ba Nguyễn Thị H đôi với ông Lại Văn P va ba Lê Thị Đ.
Buộc ông Lại Văn P va ba Lê Thị Đ có nghĩa vụ tiêp tục thưc hiên hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký kêt bằng giấy tay ghi ngay 05-5-2010 với ba Nguyễn Thị H, đôi với phần đất có diên tích có diên tích 703,5 m2, loại đất LNK, thuộc thửa đất sô 220, tờ ban đồ sô 68 (BĐ 2005). Tứ cận: Đông giap đường sỏi đỏ dai 19,97 met, Tây giap thửa 237 dai 2,09 met + 9,90 met = 11,99 met, Nam giap đường mương dai 18,27 met + 31,50 met = 49,77, Bắc giap thửa 211 dai 0,91 met + 10,33 met + 12,08 met + 5,46 met + 2,68 met + 9,96 met + 1,52 met = 42,94 met. Đôi chiêu với BĐ 2000, thuộc thửa đất sô 230, tờ ban đồ sô 34, có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do ông Lại Văn P va ba Lê Thị Đ đứng tên, được Ủy ban nhân dân huyên D cấp ngay 12-4-2007, sô vao sổ cấp Giấy H 00173/194/2006/QĐ-UBND(HL), diên tích được cấp 774 m2.
Ghi nhận ba Nguyễn Thị H có nghĩa vụ giao thêm cho ông Lại Văn P va ba Lê Thị Đ sô tiền 60.000.000 đồng (sau mươi triêu đồng).
2. Ghi nhận cac bên không tranh chấp tai san trên đất.
3. Cac đương sư có quyền va nghĩa vụ đên cơ quan Nha nước có thâm quyền lam thủ tục chuyển quyền sử dụng đất sang qua cho ba H được đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đôi với phần đất như Mục 1 phần Quyêt định đã nêu.
4. Đình chỉ yêu cầu khơi kiên của ba Nguyễn Thị H với sô tiền yêu cầu ông P va ba Đ có nghĩa vụ tra la 50.000.000 đồng va ba Nguyễn Thị T1 với tiền yêu cầu ông P va ba Đ có nghĩa vụ tra la 41.000.000 đồng cùng phần lãi suất.
5. Về an phí sơ thâm dân sư: Ba Đ va ông P được miễn nộp tiền tạm ứng an phí. Hoan tra ba T1 1.025.000 đồng tiền tạm ứng an phí theo biên lai thu sô 0024618 ngay 31-8-2022 của Chi cục Thi hanh an dân sư huyên Go Dầu.
6. Về chi phí xem xet, thâm định tại chỗ va định gia tai san: Buộc ông P va ba Đ phai chịu 8.500.000 đồng. Ghi nhận ba H đã nộp tạm ứng sô tiền nay nên ba H được hoan tra sô tiền 8.500.000 đồng (do ông P va ba Đ nộp).
7. Về quyền khang cao: Đương sư có mặt có quyền khang cao lên Toa an nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngay kể từ ngay tuyên an.
8. Trường hợp ban an được thi hanh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hanh an dân sư, thì người được thi hanh an dân sư, người phai thi hanh an dân sư có quyền thỏa thuận thi hanh an, quyền yêu cầu thi hanh an, tư nguyên thi hanh an hoặc bị cưỡng chê thi hanh an theo quy định tại cac điều 6, 7 va 9 Luật Thi hanh an dân sư; thời hiêu thi hanh an được thưc hiên theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hanh an dân sư.
| Nơi nhân: - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - VKSND huyên Go Dầu; - CC THADS huyên Go Dầu; - Cac đương sư; - Lưu. | TM. HÔI ĐÔNG XET XƯ SƠ THÂM THÂM PHAN - CHỦ TỌA PHIÊN TOA Lê Thị Vân Quỳnh |