vanban.org

Bản án 92/2020/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Hồ Thị N.

Buộc anh Lê Văn B v chị Nguyễn Thị Ngọc L liên đới trả cho b Hồ Thị N số tiền 148.000.000 đồng. Kể từ ng y bà N có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu anh B, chị L chậm trả tiền thì h ng tháng còn phải trả tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "NGA BÌNH LIÊN"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Hồ Thị N.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2020/DS-ST
Ngày: 28/7/2020
V/v tranh chấp: “Hụi”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CÁI BÈ, TỈNH TIỀN GIANG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Văn Nhịn.

- Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Huỳnh Văn Dũng

2. Ông Trần Văn Nhu

- Thư ký phiên tòa: B Lê Thị Kim Ngọc - Thư ký Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang.

Ngày 28 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang xét xử công khai vụ án thụ lý số 192/2020/TLST-DS ng y 10 tháng 6 năm 2020 về việc tranh chấp “Hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 122/2020/QĐXXST-DS ngày 09/7/2020 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: B Hồ Thị N, sinh năm: 1950.

Địa chỉ: Ấp 02, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

2. Bị đơn: - Anh Lê Văn B, sinh năm: 1974

- Chị Nguyễn Thị Ngọc L, sinh năm: 1980.

Cùng địa chỉ: Tổ 02, ấp 02, xã T, huyện C, tỉnh Tiền Giang.

(Bà N, anh B, chị L có mặt tại phiên tòa)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo Đơn khởi kiện đề ngày 12/9/2016 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn bà Hồ Thị N trình bày:

B l m đầu thảo hụi. Vợ chồng anh Lê Văn B v chị Nguyễn Thị Ngọc L có tham gia chơi hụi của b nhiều dây. Các dây hụi vợ chồng anh B, chị L tham gia đều đã hốt v đã mãn hụi nhưng không đóng hụi chết cho b đầy đủ. Vào ngày 20/02/2020, vợ chồng anh B, chị L có viết biên nhận nợ cho b còn nợ lại số tiền l 150.000.000 đồng. Sau khi viết biên nhận, vợ chồng anh B, chị L có trả cho b được số tiền l 2.000.000 đồng thì ngưng luôn đến nay. Nay b yêu cầu vợ chồng anh B, chị L liên đới trả cho b số tiền 148.000.000 đồng.

- Theo Tờ tự khai đề ngày 25/6/2020 và các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án bị đơn anh Lê Văn B và chị Nguyễn Thị Ngọc L cùng trình bày: Anh, chị thừa nhận có tham gia chơi nhiều dây hụi cho b N l m đầu thảo như lời b N khai là đúng. Sau khi đối chiếu nợ, anh, chị còn nợ b N số tiền hụi chết l 150.000.000 đồng. Biên nhận ng y 20/02/2020 là do anh, chị viết v ký tên. Sau khi viết biên nhận, vợ chồng anh, chị có trả cho b N được 2.000.000 đồng thì ngưng. Nay anh, chị cũng đồng ý trả cho bà N số tiền 148.000.000 đồng nhưng xin trả dần mỗi tháng 1.500.000 đồng đến khi xong nợ.

Tại phiên tòa, nguyên đơn v bị đơn vẫn giữ nguyên ý kiến v yêu cầu như trên.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các chứng cứ, t i liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn cứ v o kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

- Về thẩm quyền giải quyết vụ án: Bà N kiện anh B, chị L tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự theo quy định tại khoản 3 Điều 26 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân cấp huyện theo quy định tại điểm điểm a khoản 1 Điều 35 của Bộ luật tố tụng dân sự. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Cái Bè theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

- Về quan hệ tranh ch p: Bà N kiện anh B, chị L yêu cầu trả số tiền nợ hụi, nên xác định đây l tranh chấp về hụi theo quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự.

. Về nội dung vụ án:

B Hồ Thị N l m đầu thảo hụi, vợ chồng anh Lê Văn B v chị Nguyễn Thị Ngọc L l tay em tham gia chơi nhiều dây hụi do b N l m đầu thảo. Các dây hụi vợ chồng anh B, chị L tham gia chơi đều đã hốt v đã mãn hụi, nhưng không đóng hụi chết cho bà N đầy đủ. V o ng y 20/02/2020 vợ chồng anh B, chị L có viết biên nhận nợ còn nợ b N số tiền l 150.000.000 đồng. Sau khi viết biên nhận, vợ chồng anh B, chị L có trả cho b được số tiền l 2.000.000 đồng thì ngưng luôn đến nay. Đồng thời, bà N cung cấp chứng cứ l biên nhận nợ đề ng y 20/02/2020.

Anh B, chị L thừa nhận có tham gia chơi nhiều dây hụi cho b N l m đầu thảo như lời b N khai l đúng. Các dây hụi anh, chị đã hốt v hụi cũng đã mãn. Anh B, chị L thừa nhận biên nhận nợ đề ng y 20/02/2020 do bà N cung cấp đúng l do anh, chị viết v ký ghi họ tên. Biên nhận đề ng y 20/02/2020 có nội dung: “Con tên Lê Văn B, p 2, xã Tân Hưng, Cái Bè, Tiền Giang có mượn của bà Hồ Thị N số tiền 150.000.000 đồng…”, phía dưới có chữ ký của anh B, chị L. Sau khi viết biên nhận, vợ chồng anh B, chị L có trả cho b N 2.000.000 đồng.

Theo t i liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án cũng như lời khai tại phiên tòa, nguyên đơn v bị đơn đều khai thống nhất vợ chồng anh B, chị L còn nợ lại b N số tiền 148.000.000 đồng.

Mặc dù nội dung biên nhận ghi l tiền mượn, nhưng các đương sự đều trình b y thống nhất đây l tiền nợ hụi, nên xác định đây l tranh chấp hụi quy định tại Điều 471 của Bộ luật dân sự

Xét thấy, thỏa thuận tổ chức v tham gia hụi giữa các bên đã thực tế phát sinh. Sau khi hốt hụi v các dây hụi anh B, chị L tham gia chơi đến nay đều đã mãn, nhưng anh chị không đóng hụi chết cho b N là có lỗi vi phạm thực hiện nghĩa vụ trả tiền. Do vậy, xét yêu cầu của bà N yêu cầu anh B, chị L trả cho b số tiền 148.000.000 đồng l có cơ sở, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N. Buộc anh B, chị L có trách nhiệm L đới trả cho b N số tiền 148.000.000 đồng l phù hợp theo quy định tại Điều 280 của Bộ luật dân sự.

Đối với yêu cầu xin trả dần của bị đơn: Tại phiên tòa, anh B, chị L yêu cầu xin trả dần mỗi tháng 1.500.000 đồng. Xét yêu cầu xin trả dần của anh B, chị L l nhằm kéo d i thời gian trả nợ gây thiệt thòi đến quyền lợi bà N và không được bà N đồng ý, nên không chấp nhận yêu cầu xin trả dần của anh B, chị L.

. Về án phí: Do chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bà N, nên anh B, chị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

. Về quyền kháng cáo: Các đương sự được quyền kháng cáo bản án theo quy định tại Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Vì các lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

- Căn cứ v o các Điều 471, Điều 280, Điều 288 và Điều 357 của Bộ luật Dân sự; Khoản 3 Điều 26, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147 và Điều 273 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ng y 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

Xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của b Hồ Thị N.

- Buộc anh Lê Văn B v chị Nguyễn Thị Ngọc L liên đới trả cho b Hồ Thị N số tiền 148.000.000 đồng.

- Kể từ ng y bà N có đơn yêu cầu thi h nh án, nếu anh B, chị L chậm trả tiền thì h ng tháng còn phải trả tiền lãi suất chậm trả theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Anh B, chị L liên đới chịu 7.400.000 đồng.

3. Về quyền kháng cáo:

- Các đương sự được quyền kháng cáo bản án n y trong hạn 15 ng y kể từ ng y tuyên án để yêu cầu Tòa án nhân dân tỉnh Tiền Giang xét xử phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi h nh theo quy định tại Điều 2 Luật thi h nh án dân sự thì người được thi h nh án, người phải thi h nh án dân sự có quyền thỏa thuận thi h nh án, quyền yêu cầu thi h nh án, tự nguyện thi h nh án hoặc bị cưỡng chế thi h nh án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 v Điều 9 Luật thi h nh án dân sự, thời hiệu thi h nh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi h nh án dân sự.

Cỡ chữ