- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Mỹ D, Mai Thị Ánh N kiện Dương Thị T"
- Tòa quyết gì? iều 471, iều 474 và iều 476, iều 477 Bộ lu t Dân sự năm 2005;
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 92/2020/DS-ST Ngày: 22-9-2020 Tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L-TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa:
Ông Nguyễn Quốc Nam
Các Hội thẩm nhân dân:
1. ng
r ng Ngoan
2. Ông Mai Châu Giang
- Thư ký phiên tòa: Ông Huỳnh Trung Hiếu – hư ký òa án
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố L tham gia phiên tòa: Ông Lê Hoàng Nhựt – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 9 năm 2020 tại Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý số: 64/2020/TLST–DS ngày 02 tháng 03 năm 2020 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 276/2020/Q XXST-DS ngày 13 tháng 8 năm 2020 và Quyết định hoãn phiên tòa số 288/2020/Q S -DS ngày 03/9/2020 giữa các đương sự:
1. Nguyên đơn: à Nguyễn hị M , sinh năm 1968.
ịa ch : Số 679, Quốc lộ 91,
, huy n , n iang
à Mai hị nh N, sinh năm 1984;
ịa ch : p ,
, huy n , n iang
ại di n th o ủy quyền của nguy n đơn: ng hạm hái , sinh năm 1971. ịa ch : 18, ấp L, thị trấn , huy n , t nh An Giang. h o giấy ủy quyền ngày 05/3/2019 và giấy ủy quyền ngày 16/4/2020 . Ông B có mặt.
2. ị đơn:
à ương hị , sinh năm 1961 Vắng mặt
ịa ch : Số 24 , đư ng T, phư ng M, thành phố , t nh n iang
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
ng ư Văn K, sinh năm 1964 ịa ch : Số 679, Quốc lộ 91,
, huy n C, An Giang. Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* h o đơn khởi ki n ngày 18/8/2014 và l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, đại di n nguy n đơn à Nguyễn hị M và à Mai hị nh Ng – Ông Phạm Thái B trình bày:
Bà Nguyễn Thị M và à ương hị T có mối quan h là bạn, còn bà Mai Thị Ánh N là kế toán cho Công ty D (Công ty của bà D, ông K). Do cần tiền để làm ăn n n à có hỏi vay tiền của bà D, bà N, cụ thể: Ngày 01/8/2011, à ương hị có vay của à Mai hị nh N số tiền 150 000 000đ, vi c vay tiền có làm i n ản, l i suất 6 /tháng và khi n cho vay muốn lấy lại tiền s áo trư c 01 tháng ến ngày 28/9/2011, à vay của à 50 000 000đ, nhưng à kh ng trực tiếp đến nh n tiền mà viết giấy cho ngư i khác đến nh n tiền
Sau khi vay tiền, à T trả cho à N được 8 100 000đ, ri ng số tiền của bà D thì bà T không trả l i như thỏa thu n o đó, bà D, bà N khởi ki n yêu cầu bà T phải trả cho bà Mai Thị Ánh N số tiền 150 000 000đ và l i suất phát sinh từ tháng 9/2011 đến ngày Tòa án xét xử; Trả cho bà Nguyễn Thị M D số tiền 50 000 000đ và l i suất phát sinh từ tháng 9/2011 đến ngày Tòa án xét xử.
* ại ản tự khai ngày 22/3/2020 và l i khai trong quá trình giải quyết vụ án, ị đơn ương hị tr nh ày:
à không vay số tiền 150 000 000đ của à Mai hị nh N và kh ng quen iết g à N n n à kh ng có làm i n nh n và giấy nh n tiền v i à N à ch qu n iết và làm ăn v i à Nguyễn hị M và ng ư Văn K à h thừa nh n có vay của à Nguyễn hị M
số tiền là 200 000 000đ, trong các lần vay tiền đều có ký i n nh n nợ và nh n tiền từ thủ qu t n N nhưng kh ng phải là à Mai hị nh N trong vụ án này Tuy nhiên, bà kh ng đồng ý trả nợ cho à số tiền 200 000 000đ, v à , ng K còn nợ của à số tiền 250 000 000đ
* Ngư i có quyền lợi ngh a vụ li n quan ng ư Văn K từ khi thụ lý lại vụ án th o thủ tục sơ thẩm, ng K kh ng có ý kiến ng văn ản, kh ng gửi ch ng c ch ng minh th o y u cầu khởi ki n của nguy n đơn
Tại phiên tòa dân sự sơ thẩm:
ại di n nguy n đơn à Nguyễn hị M và à Mai hị nh N – Ông Phạm Thái B vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi ki n, yêu cầu Tòa án buộc bị đơn ương hị T phải có trách nhi m trả cho bà Nguyễn Thị M 50 000 000đ, trả cho bà Mai Thị Ánh N 150 000 000đ và y u cầu tính l i th o quy định pháp lu t đối v i 02 khoản vay n u tr n uy nhi n, nguy n đơn ác định lại th i gian tính lãi cụ thể như sau: Số tiền 150 000 000đ tính l i từ ngày 01/9/2011 đến ngày xét xử và yêu cầu khấu trừ vào số tiền l i 8 100 000đ à N đ nh n; Số tiền 50 000 000đ tính l i từ ngày 01/11/2011 đến ngày xét xử. ối v i th i gian tính lãi, yêu cầu Hội đồng xét xử tính lãi theo tháng, trư ng hợp chưa đủ 30 ngày/tháng thì không yêu cầu tính lãi.
ị đơn à ương hị ; Ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan ư Văn K vắng mặt lần th hai tại phiên tòa, kh ng có lý do
ại di n Vi n kiểm sát nhân dân thành phố L phát biểu ý kiến về vi c tuân theo pháp lu t tố tụng của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, hư ký phi n tòa và vi c chấp hành pháp lu t của những ngư i tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án, kể từ khi thụ lý cho đến trư c th i điểm Hội đồng xét xử nghị án.
Nội dung vụ án: Bà N, à căn c vào Biên bản thoả thu n vi c vay tiền ngày 01/8/2011; Giấy nh n tiền thể hi n nội dung “D cho X cầm giấy này nh n 50 000 000 đồng năm mươi tri u đồng chẵn) ký tên C. T X ngày 28/9/2011” để yêu cầu bà T thực hi n ngh a vụ trả nợ và tiền lãi ch m thực hi n ngh a vụ từ ngày 01/9/2011 đến ngày xét xử. Nh n thấy, mặc dù bà T phủ nh n vi c vay tiền của bà N, ch thừa nh n vi c vay tiền của à nhưng căn c vào nội dung Biên bản thoả thu n vi c vay tiền ngày 01/8/2011 và chữ ký của các n đ thể hi n vi c bà T có vay tiền của à N o đó, tại phi n tòa đại di n nguy n đơn y u cầu bà T trả số tiền 150 000 000 đồng và đồng ý khấu trừ số tiền lãi 8 100 000 đồng bà N đ nh n, tiền lãi ch m thực hi n ngh a vụ từ ngày 01/9/2011 đến ngày xét xử; bà D yêu cầu bà T trả số tiền 50 000 000 đồng, tiền lãi ch m thực hi n ngh a vụ từ ngày 01/11/2011 đến ngày xét xử là có cơ sở chấp nh n th o quy định tại các iều 305, 471, 474, 477 của Bộ lu t Dân sự năm 2005.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên c u tài li u có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa, căn c vào kết quả tranh lu n tại phiên Toà, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nh n định:
Về thủ tục tố tụng
Tranh chấp giữa nguy n đơn, ị đơn là tranh chấp hợp đồng vay tài sản, tranh chấp thuộc thẩm quyền của Tòa án nhân dân thành phố L theo quy định tại khoản 3 iều 26, điểm a khoản 1 iều 35, điểm a khoản 1 iều 39 Bộ lu t Tố tụng dân sự 2015 và ác định tư cách đương sự th o quy định tại iều 68 Bộ lu t Tố tụng dân sự 2015.
Nguy n đơn Nguyễn hị M , Mai hị nh N ủy quyền cho ông hạm hái tham gia tố tụng. ăn c vào iều 85, iều 86 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử chấp nh n ông B tham gia tố tụng v i tư cách là nguy n đơn và được thực hi n các quyền, ngh a vụ tố tụng dân sự theo nội dung văn ản ủy quyền.
ị đơn ương hị , ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan ư Văn K được Tòa án cấp tống đạt, niêm yết các văn ản tố tụng được xem tri u t p hợp l nhưng vắng mặt tại phiên tòa lần th hai, kh ng lý do o đó, căn c vào điểm b khoản 2 iều 227, khoản 3 iều 228, điểm b khoản 1 iều 238 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt à T, ông K.
[1 4] ối v i vi c đại di n nguy n đơn thay đ i yêu cầu th i gian tính lãi đối v i số tiền vay 50 000 000đ. Xét thấy, vi c thay đ i, b sung yêu cầu của nguy n đơn kh ng vượt quá phạm vi yêu cầu khởi ki n an đầu th o quy định tại iều 244 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015 n n được Hội đồng xét xử xem xét.
Về áp dụng pháp lu t nội dung
Giữa nguy n đơn và ị đơn ác l p biên bản thỏa thu n hợp đồng vay từ năm 2011 và bị đơn đ vi phạm ngh a vụ trả tiền nên nguy n đơn khởi ki n ngày 18/8/2014. Vụ án được xét xử sơ thẩm, phúc thẩm trong năm 2018 và cấp phúc thẩm hủy bản án, giao hồ sơ về Tòa án nhân dân thành phố L xét xử theo thẩm quyền Như v y, giao dịch dân sự chưa được thực hi n xong mà có nội dung, hình th c khác v i Bộ lu t Dân sự năm 2015 o đó, căn c vào quy định tại điểm a khoản 1 iều 688 Bộ lu t Dân sự năm 2015, Hội đồng xét xử áp dụng các điều khoản phù hợp v i nội dung tranh chấp được quy định tại Bộ lu t Dân sự số 33/2005/QH11 để làm căn c giải quyết vụ án.
Về nội dung tranh chấp
Qua trình bày trên của các đương sự, ch ng c có trong hồ sơ vụ án và tại phiên tòa thể hi n: Giữa nguy n đơn Nguyễn Thị M D, Mai Thị Ánh N và bị đơn ương hị T có thỏa thu n vay tiền v i nhau. Bà T vay của bà N 150 000 000đ vào ngày 01/8/2011, vay của à 50 000 000đ vào ngày 28/9/2011, cả hai lần vay à đều ký biên nh n, lãi thỏa thu n là 6%/tháng. Sau khi vay, bà T có trả l i cho à N được 8 100 000đ th ngưng, còn số tiền vay của bà D thì bà T không trả lãi, đ vi phạm ngh a vụ trả nợ theo thỏa thu n, làm ảnh hưởng đến quyền lợi về tài sản nên bà D, bà N khởi ki n yêu cầu Tòa án buộc bà T phải trả số tiền vay còn nợ, đồng th i tính l i th o quy định pháp lu t kể từ ngày vay đến ngày xét xử là có cơ sở, phù hợp v i các iều 471, iều 474, iều 476 và khoản 2 iều 477 Bộ lu t Dân sự năm 2005.
Bị đơn ương hị T thừa có vay của bà D số tiền 200 000 000đ, trong các lần vay tiền bà đều có ký biên nh n nợ và nh n tiền từ thủ qu của bà D tên là N nhưng kh ng phải bà Mai Thị Ánh N trong vụ án này. Tuy nhiên, bà T kh ng đồng ý trả cho bà D số tiền 200 000 000đ, v à n và ng K còn nợ tiền làm ăn v i à là 250 000 000đ. Xét thấy, tại biên bản thỏa thu n ngày 01/8/2011 thể hi n rõ nội dung bên cho vay là bà N và bên ký nh n vay là bà T, số tiền vay là 150 000 000đ, thỏa thu n lãi 6%, m i tháng đóng l i vào ngày 01 tây, điều này thể hi n giữa bà T và bà N có thực hi n giao dịch vay tài sản v i nhau. Mặt khác, phần ti u đề biên bản thỏa thu n còn thể hi n “V/v vay tiền của bà Mai Thị nh N” Như v y, vi c bà T cho r ng không quen biết và không vay của bà N số tiền nêu trên là không có cơ sở để chấp nh n, cần buộc bà T phải có ngh a vụ trả tiền vay theo yêu cầu khởi ki n của nguy n đơn
Ngoài ra, bà T cho r ng quá trình hợp tác làm ăn th à , ông K (chồng bà D) còn nợ bà số tiền 250 000 000đ n n kh ng đồng ý trả nợ theo yêu cầu khởi ki n của bà D. ối v i phần trình bày của bà T về khoản nợ giữa các bên nhưng à T không cung cấp ch ng c ch ng minh, không yêu cầu phản tố để bù trừ ngh a vụ dân sự nên Hội đồng xét xử kh ng ét đến.
ối v i yêu cầu của nguy n đơn về tính l i th o quy định pháp lu t đối v i số tiền vay và đồng ý khấu trừ số tiền l i 8 100 000đ à N đ nh n đối v i khoản vay 150.000 000đ Xét thấy, tại biên bản thỏa thu n vay tiền ngày 01/8/2011 giữa bà N và bà T thỏa thu n lãi là 6%/tháng. Riêng, biên nh n ngày 28/9/2011 giữa bà D và bà T kh ng ghi l i nhưng các n cũng thừa nh n lãi là 6%/tháng. Tuy nhiên, vi c thỏa thu n lãi giữa các n là vượt quá 150% của lãi suất cơ ản do Ngân hàng Nhà nư c công bố đối v i loại cho vay tương ng th o quy định tại khoản 1 iều 476 Bộ lu t Dân sự năm 2005 và Quyết định số 2868/Q -NHNN ngày 29/11/2010 của Ngân hàng Nhà nư c Vi t Nam đối v i lãi suất cơ ản là 9 /năm nên cần điều ch nh lãi phù hợp v i quy định pháp lu t Như v y, 150% của l i cơ ản là 9 /năm tương đương là 1.125%/tháng. ại di n nguy n đơn ác định và yêu cầu th i gian tính l i như sau:
ối v i số tiền của bà Nguy t 150 000 000đ tính lãi kể từ ngày 01/9/2011 đến ngày xét xử (22/9/2020) là 120 tháng 21 ngày (Nguy n đơn tự nguy n yêu cầu làm tròn 120 tháng) Như v y, số tiền 150 000 000đ 1 125 /tháng x 120 tháng = 202 500 000đ – 8 100 000đ à Nguy t đ nh n lãi) = 194.400 000đ
Số tiền 50 000 000đ tính l i từ ngày 01/11/2011 đến ngày xét xử (22/9/2020) là 118 tháng 21 ngày (Nguy n đơn tự nguy n yêu cầu làm tròn 118 tháng) Như v y, số tiền 50 000 000đ 1 125 /tháng x 118 tháng = 66 375 000đ.
[3 4] Ngư i có quyền lợi và ngh a vụ li n quan ng ư Văn Khải vắng mặt tại phiên tòa, không gửi văn ản trình bày ý kiến đối v i yêu cầu khởi ki n của nguy n đơn và ý kiến của bị đơn
Từ những phân tích và nh n định nêu trên, yêu cầu khởi ki n của nguy n đơn đối v i bị đơn là có căn c , phù hợp v i quy định pháp lu t nên được Hội đồng xét xử xem xét, chấp nh n. o đó, uộc à ương hị Thủy phải có ngh a vụ trả cho: Bà Mai Thị Ánh N 344 400 000đ, trong đó tiền vay gốc là 150 000 000đ, tiền l i là 194 400 000đ; Trả cho bà Nguyễn Thị M D 116 375 000đ, trong đó tiền vay gốc là 50 000 000đ, tiền l i 66 375 000đ.
Về án phí dân sự sơ thẩm
Yêu cầu khởi ki n của nguy n đơn Mai Thị Ánh N, Nguyễn Thị M D được Tòa án chấp nh n nên nguy n đơn được nh n lại tiền tạm ng án phí đ nộp.
ị đơn à ương hị có đơn in miễn tiền án phí, lý do à là ngư i cao tu i. Qua m ét đơn và Giấy ch ng minh nhân dân thể hi n à sinh năm 1961, tính đến ngày xét xử là chưa đủ 60 tu i th o quy định tại iều 2 Lu t ngư i cao tu i, điểm đ khoản 1 iều 12, iều 14 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 01/01/2017 của Ủy an hư ng vụ Quốc Hội nên chưa đủ điều ki n để xem xét miễn nộp tiền án phí o đó, bị đơn phải nộp án phí dân sự sơ thẩm th o qui định pháp lu t.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
ăn c vào:
Khoản 3 iều 26; điểm a khoản 1 iều 35; điểm a khoản iều 39; iều 68; iều 85, iều 86; khoản 1 iều 147; điểm b khoản 2 iều 227, khoản 3 iều 228, điểm b khoản 1 iều 238; khoản 1 iều 273; iều 278 và khoản 1 iều 280 Bộ lu t Tố tụng dân sự năm 2015;
iều 471, iều 474 và iều 476, iều 477 Bộ lu t Dân sự năm 2005;
iều 2; iều 6; iều 7; iều 9 và iều 30 Lu t Thi hành án dân sự;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban hư ng vụ Quốc hội về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và án phí Tòa án;
Xử vắng mặt à ương hị , ng ư Văn K.
Tuyên xử:
[1] Chấp nh n yêu cầu khởi ki n của nguy n đơn à Mai hị nh N, à Nguyễn hị M đối v i bị đơn ương hị T.
Buộc à ương hị T phải có ngh a vụ trả cho bà Mai Thị Ánh N số tiền 344 400 000đ a trăm ốn mươi ốn tri u, bốn trăm ngh n đồng), trong đó tiền vay gốc là 150 000 000đ (một trăm năm mươi tri u), tiền l i là 194 400 000đ (một trăm chín mươi ốn tri u, bốn trăm ngh n đồng).
Buộc à ương hị T phải có ngh a vụ trả cho bà Nguyễn Thị M D số tiền 116 375 000đ (một trăm mư i sáu tri u, a trăm ảy mươi lăm ngh n đồng), trong đó tiền vay gốc là 50 000 000đ năm mươi tri u), tiền l i 66 375 000đ (sáu mươi sáu tri u, a trăm ảy mươi lăm ngh n đồng).
Kể từ ngày bên được thi hành án có đơn y u cầu thi hành án, nếu bên phải thi hành án chưa thanh toán số tiền nêu trên thì hàng tháng bên phải thi hành án còn phải trả cho n được thi hành số tiền l i th o qui định tại khoản 2 iều 468 Bộ lu t dân sự 2015 tương ng v i th i gian và số tiền chưa thi hành án
[2] Về án phí dân sự sơ thẩm
Bị đơn ương hị phải nộp 22 341 000đ hai mươi hai tri u, a trăm bốn mươi mốt ngh n đồng) án phí dân sự sơ thẩm, được khấu trừ vào 300 000đ a trăm ngh n đồng) tạm ng án phí kháng cáo theo biên lai thu số 0008111 ngày 10/4/2018. Bà ương hị T phải tiếp tục nộp 22 041 000đ hai mươi hai tri u, kh ng trăm ốn mươi mốt ngh n đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Hoàn trả lại nguy n đơn Mai Thị nh N 3 750 000đ (ba tri u, bảy trăm năm mươi ngh n đồng) tạm ng án phí đ nộp theo biên lai thu số 08311 ngày 29/8/2014 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L.
Hoàn trả lại cho nguy n đơn Nguyễn Thị M 1 250 000đ (một tri u, hai trăm năm mươi ngh n đồng) tạm ng án phí đ nộp theo biên lai thu số 08312 ngày 29/8/2014 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L.
[3] Về quyền kháng cáo:
Nguy n đơn được quyền kháng cáo trong th i hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
Bị đơn; Ngư i có quyền lợi ngh a vụ liên quan được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nh n được bản án hoặc Tòa án niêm yết bản án.
rong trư ng hợp bản án được thi hành th o qui định tại iều 2 Lu t thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án dân sự, ngư i phải thi hành án dân sự có quyền thoả thu n thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguy n thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án th o qui định tại các iều 6, 7 và 9 Lu t thi hành án dân sự; th i hi u thi hành án được thực hi n th o qui định tại iều 30 Lu t thi hành án dân sự.
(Giải thích Điều 26 Luật Thi hành án dân sự)
Nơi nh n:
| - ác đương sự; - VKSND Tp.L; - Chi cục Thi hành án dân sự Tp.L; - Phòng KTNV - TAND t nh An Giang; - ưu hồ sơ + V | TM.HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Quốc Nam |