vanban.org

Bản án 92/2020/DS-ST — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án Tuyên xử:

Kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu S đối với bà Trần Thị Thu V về việc bà Nguyễn Thị Thu S yêu cầu bà Trần Thị Thu V trả số tiền 5 000 000đ (năm triệu) đồng Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu S phải chịu án phí dân sự sơ th m là 300 000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà S và bà V"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án Tuyên xử:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHỢ LÁCH
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2020/DS-ST
Ngày: 23/7/2020
V/v: “Tranh chấp về hợp
đồng dân sự vay tài sản”

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ LÁCH, TỈNH BẾN TRE

- Th nh ph n H i đ ng t s th g c :

Th ph n - Ch t a phiên t a: Bà Phạm Thị Thu Thanh

C c H i th nh n d n:

Ông Nguyễn Văn Hơn

Ông Nguyễn Văn Dũng

- Th ký phiên t a: Bà Nguyễn Thị Diễm - Thư ký T a án nhân dân huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre

Ngày 23 tháng 7 năm 2020, tại trụ sở T a án nhân dân huyện Chợ Lách, t nh Bến Tre x t xử sơ th m c ng khai vụ án thụ lý số: 68/2020/TLST-DS ngày 08 tháng 6 năm 2020 về việc: “Tranh chấp về hợp đ ng d n sự vay t i sản” theo Quyết định đưa vụ án ra x t xử số: 57/2020/QĐXX T-D ngày 07 tháng 7 năm 2020, giữa các đương sự:

1. Nguyên đ n: Bà Nguyễn Thị Thu S - inh năm: 1985; địa ch : ấp M, xã H, huyện B, t nh Bến Tre

2. Bị đ n: Bà Trần Thị Thu V - inh năm: 2000; địa ch : ấp Đ, xã V, huyện C, t nh Bến Tre

Bà S, bà V có mặt tại phiên tòa.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đ n kh i ki n ản tự khai c c lời khai trong qu trình giải quyết vụ án v tại phiên t a, nguyên đ n là Nguyễn Thị Thu S trình bày:

Bà S và bà Trần Thị Thu V có quan hệ quen biết do làm chung c ng ty và ở chung nhà trọ nên vào ngày 03/12/2018, bà V hỏi mượn bà S số tiền 3 000 000đồng và bà S đồng ý cho mượn Bà giao tiền trực tiếp cho bà V, không có làm biên nhận, kh ng có ai chứng kiến Khoản tiền này bà cho mượn kh ng có lãi Đến ngày 08/02/2019, bà V tiếp tục hỏi mượn bà số tiền 2 000 000đồng và bà đồng ý cho mượn Bà cũng giao tiền trực tiếp cho bà V, không có làm biên nhận, kh ng có ai chứng kiến Lúc cho mượn tiền bà có nói với bà V là trong v ng 3 tháng kể từ ngày 08/02/2019 bà V phải sắp xếp để trả tiền cho bà Đến thời hạn trên bà đã nhiều lần yêu cầu bà V trả tiền nhưng bà V kh ng trả và hứa hẹn nhiều lần Đến khoảng cuối năm 2019, bà V có hứa trả cho bà 3 000 000đồng vào ngày 13/01/2020, bà có nhắn tin qua Zalo yêu cầu bà V trả số tiền trên tuy nhiên bà V vẫn kh ng trả Vì vậy, bà yêu cầu Ủy ban nhân dân xã H giải quyết, tuy nhiên bà V vẫn kh ng trả cho bà số tiền trên

Nay bà S yêu cầu T a án giải quyết buộc bà V phải có nghĩa vụ trả cho bà S số tiền là 5 000 000đồng, bà kh ng yêu cầu tính lãi

Tại ản tự khai c c lời khai trong qu trình giải quyết vụ n v tại phiên tòa ị đ n Tr n Thị Thu V trình bày:

Vào cuối năm 2018, bà V và bà S có làm chung công ty và ở chung nhà trọ khoảng một tháng Đến cuối tháng 11/2018, thì bà đã ngh việc tại c ng ty Bà kh ng có mượn số tiền 5 000 000đồng nào của bà S như bà S trình bày. Nay bà S yêu cầu bà trả số tiền 5 000 000đồng như đã nêu trên thì bà kh ng đồng ý. Đối với đoạn tin nhắn zalo mà bà S cung cấp thì bà xác định là kh ng có nhắn tin zalo với bà S nội dung như bà S đã cung cấp Bà V kh ng có chồng con

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

au khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án được th m tra tại phiên t a, căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên t a trên cơ sở xem x t đầy đủ, toàn diện chứng cứ, Hội đồng x t xử (HĐXX) nhận định:

Bà S có đơn khởi kiện yêu cầu bà V trả nợ vay, đây là vụ án “Tranh chấp hợp đ ng d n sự vay t i sản ”. Bị đơn có nơi cư trú tại huyện Chợ Lách nên T a án nhân dân huyện Chợ Lách thụ lý giải quyết là đúng th m quyền phù hợp với quy định tại Điều 463 của Bộ luật dân sự, khoản 3 Điều 26, các điều 35, 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Về nội dung:

Nguyên đơn bà S cho rằng bà V có vay của bà số tiền 5 000 000đồng vào hai lần, lần 1 vào ngày 03/12/2018 vay 3 000 000đồng, lần 2 vào ngày 08/02/2019 vay 2 000 000đồng, kh ng lãi suất, thời hạn trả là 3 tháng kể từ ngày vay. Tuy nhiên, bà V kh ng thừa nhận các khoản nợ này, giữa bà S và bà V cũng kh ng có lập văn bản ghi nhận nợ và lúc giao nhận tiền cũng kh ng có ai chứng kiến Bà S có cung cấp bốn tờ giấy sao chụp lại nội dung tin nhắn Zalo giữa bà và một tài khoản có tên Vlchung. Tuy nhiên, bà V kh ng thừa nhận T a án đã th ng báo cho bà S cung cấp chứng cứ để chứng minh bà S có cho bà V mượn tiền và chứng cứ chứng minh đoạn tin nhắn zalo mà bà cung cấp là cuộc nói chuyện giữa bà S và bà V tuy nhiên bà S kh ng cung cấp được chứng cứ gì để chứng minh Do đó, yêu cầu của nguyên đơn là kh ng có căn cứ nên kh ng được Hội đồng x t xử chấp nhận

Về án phí: Yêu cầu khởi kiện của bà S kh ng được chấp nhận nên bà S phải chịu án phí dân sự sơ th m theo quy định tại Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Vì c c lẽ trên

QUYẾT ĐỊNH:

Áp dụng các Điều 26, 35, 39, 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Áp dụng các Điều 463, 466 của Bộ luật dân sự;

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí T a án Tuyên xử:

1. Kh ng chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Thu S đối với bà Trần Thị Thu V về việc bà Nguyễn Thị Thu S yêu cầu bà Trần Thị Thu V trả số tiền 5 000 000đ (năm triệu) đồng

2. Về án phí: Bà Nguyễn Thị Thu S phải chịu án phí dân sự sơ th m là 300 000 (ba trăm nghìn) đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300 000 (ba trăm nghìn) đồng mà bà S đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí T a án số 0011256 ngày 04/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Lách

3. Về quyền kháng cáo đối với bản án: Các đương sự có mặt tại phiên t a có quyền kháng cáo bản án này trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày kể từ ngày tuyên án sơ th m

Cỡ chữ