- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 24 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 92/2017 /HNGĐ - ST Ngày: 11/8/2017 V/v Tranh chấp hôn nhân gia đình. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI XUÂN, TỈNH HÀ TĨNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Phạm Huy Bình Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông: Nguyễn Hồng Quân – Nghề nghiệp cán bộ hưu trí; 2. Ông: Trần Minh Đức – Cán bộ UBND xã Xuân Phổ.
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Quốc Đông Ngày 11 tháng 8 năm 2017 tại Hội trường Tòa án nhân dân huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 77/2017/TLST - HNGĐ ngày 22 tháng 6 Năm 2017, về tranh chấp hôn nhân gia đình:
Theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 21/2017/QĐXX-ST ngày 13 tháng 7 năm 2017 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Chị Đào Thị H, sinh năm 1988 Trú tại: Thôn An T, xã Xuân G, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh 2. Bị đơn: Anh Phan Xuân L, sinh năm 1986 (Vắng mặt) Trú tại: Khối A, Thị trấn Xuân A, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện ngày 22/6 /2017 và tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn chị Đào Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị kết hôn với anh Phan Xuân L ngày 13/10/2016, trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND Thị trấn Xuân An, huyện Nghi Xuân, tỉnh Hà Tĩnh. Sau khi cưới, vợ chồng cùng chung sống tại nhà chồng từ ngày 05/11/2016 đến ngày 11/02/2017. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do anh Linh còn nhớ nhung vợ cũ và thường xuyên đuổi chị H về nhà bố mẹ đẻ. Vợ chồng sống ly thân từ ngày 11/02/2017 đến nay. Nay thấy hạnh phúc gia đình không thể hàn gắn được, chị H yêu cầu Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Phan Xuân L.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản, nợ chung: Vợ chồng không có tài sản chung.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt các văn bản tố tụng, bị đơn đã nhận được nhưng vắng mặt không có lý do vì vậy Tòa án không thể tiến hành lấy lời khai, hòa giải theo quy định của pháp luật. Sau khi đưa vụ án ra xét xử Tòa đã triệu tập hợp lệ nhưng bị đơn không tham gia phiên tòa, ngày 11/8/2017 phiên tòa tiếp tục được mở để xét xử lần 2 nhưng bị đơn vắng mặt không có lý do.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về tố tụng: Anh Phan Xuân L đã nhận được thông báo hợp lệ nhưng không chấp hành, không tham gia phiên tòa vì vậy căn cứ điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, HĐXX tiến hành xét xử vắng mặt bị đơn theo quy định.
2. Xét quan hệ hôn giữa anh Phan Xuân L và chị Đào Thị H HĐXX nhận thấy đây là hôn nhân hợp pháp các bên không vi phạm điều kiện và đăng ký kết hôn quy định tại điều 8, 9 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Sau khi kết hôn vợ chồng sống chung (từ ngày 13/10/2016 đến ngày 11/02/2017) đã phải ly thân cho đến nay do thiếu tình yêu, quan tâm, chăm sóc lẫn nhau. Nay chị H không còn tình cảm với anh Linh, hạnh phúc gia đình không thể hàn gắn được, chị yêu cầu được ly hôn.
Đối với anh Phan Xuân L, tuy Tòa án không lấy được lời khai nhưng quá trình giải quyết vụ án cho thấy bị đơn hoàn toàn thờ ơ với hôn nhân của mình, thể hiện như vợ làm gì thì làm, ly hôn hay không anh không quan tâm, bỏ mặc vợ trong quá trình giải quyết và tại phiên tòa hôm nay. Xét thấy hôn nhân của chị H và anh L đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thiết nghĩ cần xử ly hôn để chị H, anh L tạo lập cuộc sống mới là phù hợp với quy định tại điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
3. Về con chung: Không yêu cầu HĐXX miễn xét.
4. Về tài sản, nợ chung: Không yêu cầu HĐXX miễn xét.
5. Về án phí: Nguyên đơn chị Đào Thị H phải chịu án phí ly hôn sơ thẩm theo quy định.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 điều 28; điều 35, điều 39; khoản 4 điều 147; điểm b khoản 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án.
1. Xử cho Chị Đào Thị H và anh Phan Xuân L được ly hôn.
2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đào Thị H phải nộp 300 000 đồng án phí, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai số 0000463, ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh nay không phải nộp tiếp.
Vụ án được xét xử công khai nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Nghi Xuân; - THA huyện Nghi Xuân; - TAND tỉnh Hà Tĩnh; - UBND TT Xuân An; - Lưu Hồ sơ. Vì các lẽ trên, QUYẾT ĐỊNH: 2 điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; 2014. 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án. 1. Xử cho Chị Đào Thị H và anh Phan Xuân L được ly hôn. nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300 000 đồng theo biên lai số 0000463, ngày 22 tháng 6 năm 2017 của Cơ quan thi hành án dân sự huyện Nghi Xuân, Hà Tĩnh nay không phải nộp tiếp. trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án. Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký, đóng dấu) Phạm Huy Bình Căn cứ khoản 1 điều 28; điều 35, điều 39; khoản 4 điều 147; điểm b khoản Căn cứ khoản 1 điều 51; khoản 1 điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm Căn cứ điểm a khoản 1 điều 24, điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết số 2. Về án phí ly hôn sơ thẩm: Chị Đào Thị H phải nộp 300 000 đồng án phí, Vụ án được xét xử công khai nguyên đơn có mặt được quyền kháng cáo HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa |