vanban.org

Bản án 92/2017/DS-ST — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 30/08/2017 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên n bà Trần Thị L ối với bị n chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho bà Trần Thị L số tiền là 180.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có n yêu cầu của người ược thi hành án cho ến khi thi hành ong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015. Đình chỉ yêu cầu kh i kiệ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Xét xử dân sự"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên n bà Trần Thị L ối với bị n chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho bà Trần Thị L số tiền là 180.
  • Căn cứ chính? Nghị định số 144/2006/NĐ-CP Về họ, hụi, biêu, phường; NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 92/2017/DS-ST
Ngày: 30-8-2017
V/v tranh chấp nợ hụi.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ BẾN TRE, TỈNH BẾN TRE

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Huỳnh Thị Mười.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Trần Hữu Tân.

2. Bà Lý Thị Kim Ngân.

Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Diễm Kiều– Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Ngày 30 tháng 8 năm 2017, tại trụ s Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre t s th m c ng khai vụ án thụ lý số: 91/2017/TLST-DS ngày 05 tháng 4 năm 2017 về “Tranh chấp nợ hụi” theo uyết ịnh ưa vụ án ra t số: 100/2017/QĐXXST-DS, ngày 21 tháng 7 năm 2017 giữa các ư ng sự:

1. Nguyên đơn: Bà Trần Thị L, sinh năm 1960. Địa chỉ: ấp A, ã MTA, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Người ại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên n ng Huỳnh Việt Th, sinh năm 1979. Địa chỉ: kpH, phường PT, thành phố BT, tỉnh Bến Tre, theo văn bản ủy quyền ngày 01/6/2017.

2. Bị đơn: Chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972. Địa chỉ: khu phố B, phường PK, thành phố BT, tỉnh Bến Tre.

- Người ại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị n anh Nguyễn Bảo Q, sinh năm 1976. Địa chỉ: ấp B, thị trấn CL, huyện CL, tỉnh Bến Tre, theo văn bản ủy quyền ngày 03/7/2017.

Anh T có mặt; anh Q vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo đơn khởi kiện đề ngày 17/3/2017, đơn sửa đổi bổ sung đơn khởi kiện ngày 04/7/2017; quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, người đại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên đơn anh Huỳnh Việt T trình bày:

Nguyên trước ây bà L có tham gia ch i nhiều dây hụi khác nhau do chị Nguyễn Mỹ H làm chủ hụi. Cụ thể như sau:

Dây hụi thứ 1: Mệnh giá 2.000.000 ồng, kh i khui vào ngày 28/10/2015AL, tham gia ch i 01 phần, tổng cộng 22 phần, chị H nhận nợ số tiền là 43.110.000 ồng.

Dây hụi thứ 2: Kh i khui ngày 08/6/2016AL, mệnh giá 10.000.000 ồng, ch i 01 phần, tổng cộng 22 phần, bà H nhận nợ số tiền là 45.466.000 ồng.

Dây hụi thứ 3: Kh i khui vào ngày 20/6/2016AL, mệnh giá 3.000.000 ồng, ch i 02 phần, tổng cộng 22 phần, chị H ác nhận nợ số tiền là 46.180.000 ồng.

Dây hụi thứ 4: Kh i khui vào ngày 05/7/2016AL, mệnh giá 3.000.000 ồng, ch i 02 phần, tổng cộng 25 phần, chị H nhận nợ số tiền là 41.840.000 ồng. Tổng cộng số tiền là 176.590.000 ồng.

Dây hụi thứ 5: Kh i khui vào ngày 15/6/2016AL, mệnh giá 2.000.000 ồng, ch i 01 phần, tổng cộng 22 phần, chị H nhận nợ số tiền là 10.000.000 ồng. Tổng cộng các dây hụi với số tiền là 186.590.000 ồng.

Ngày 20/12/2016AL thì chị H tuyên bố vỡ hụi và sau ó vào ngày 24/12/2016AL nhằm ngày 21/01/2017 DL và ngày 28/12/2016AL thì chị H và bà L kết hụi thì ã ký ác nhận còn nợ hụi của bà L tổng số tiền 180.590.000 ồng ã trừ i số tiền hụi chết của bà Lệ là 6.000.000 ồng. Đến ngày 04/7/2017 thì bà L có làm n in rút một phần kh i kiện ối với anh Nguyễn Ngọc C chỉ kiện yêu cầu một mình chị Nguyễn Mỹ H trả lại số tiền 180.590.000 ồng, kh ng yêu cầu tính lãi suất.

Bị n chị Nguyễn Mỹ H trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án nhân dân thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre ã triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vẫn vắng mặt, sau ó vào ngày 03/7/2017 thì chị H ã ủy quyền cho anh Nguyễn Bảo tham gia tố tụng, Tòa án cũng ã triệu tập hợp lệ anh nhiều lần nhưng anh Q vẫn vắng mặt, nên Tòa án kh ng ghi nhận ược ý kiến hay yêu cầu của chị H, ồng thời cũng kh ng thể tiến hành hòa giải ược.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ s vụ án ã ược em t tại phiên tòa, Hội ồng t

t thấy:

Về tố tụng: Chị Nguyễn Mỹ H là bị n, Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre ã triệu tập hợp lệ ến Tòa án ể c ng bố chứng cứ và hòa giải nhiều lần nhưng chị H kh ng ến Tòa án, sau ó ến ngày 03/7/2017 thì chị H ã làm giấy ủy quyền cho anh Nguyễn Bảo tham gia tố tụng, Tòa án cũng ã triệu tập hợp lệ anh nhiều lần ến Tòa án ể tham gia tố tụng nhưng anh vẫn kh ng ến Tòa án. Theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Tòa án tiến hành t vụ án vắng mặt người ại diện hợp pháp theo ủy quyền của bị n là anh Nguyễn Bảo .

Về th m quyền giải quyết: Nguyên n bà Trần Thị L kh i kiện bị n chị Nguyễn Mỹ H. Hiện nay, chị Nguyễn Mỹ H, sinh năm 1972, có ang ký hộ kh u thường trú và hiện ang sinh sống tại số 52B3, khu phố B, phường PK, thành phố BT nên thuộc th m quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố BT, tỉnh Bến Tre theo quy ịnh tại khoản 3 Điều 26, iểm a khoản 1 Điều 35 và iểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Về quan hệ tranh chấp: Theo n kh i kiện ngày 17/3/2017 và tại phiên tòa người ại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên n anh T in rút lại phần yêu cầu anh Nguyễn Ngọc C cùng trách nhiệm liên ới với chị H. Nay bà L chị yêu cầu một mình chị H trả lại số tiền 180.590.000 ồng, kh ng yêu cầu tính lãi suất. Tòa án ình chỉ yêu cầu kh i kiện ối với ng Nguyễn Ngọc C là phù hợp theo quy ịnh tại iểm c khoản 1 Điều 217 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015. Căn cứ theo giấy ác nhận nợ ngày 24/12//2016AL và ngày 28/12/2016AL. Yêu cầu của bà L là tranh chấp nợ hụi ược Tòa án em t giải quyết theo quy ịnh tại Điều 14 Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ.

Về nội dung tranh chấp: Vào ngày 24/12/2016AL và ngày 28/12/2016AL , chị Nguyễn Mỹ H có lập giấy ác nhận nợ cho bà Trần Thị L tổng số tiền là 180.590.000 ồng (Một trăm tám mươi triệu năm trăm chín mươi nghìn) ồng, việc góp hụi hai bên hoàn toàn tự nguyện nên căn cứ theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 92 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án c ng nhận hợp ồng góp hụi giữa bà Trần Thị L và chị Nguyễn Mỹ H là có thật và hợp pháp.

X t yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị L yêu cầu chị Nguyễn Mỹ H trả số tiền là 180.590.000 ồng(Một trăm tám mươi triệu năm trăm chín mươi nghìn) ồng. Hội ồng t

t thấy: Anh Nguyễn Bảo vắng mặt tại phiên tòa nhưng căn cứ theo lời trình bày của người ại diện hợp pháp theo ủy quyền của nguyên n anh Huỳnh Việt T và căn cứ giấy ác nhận nợ ngày 24/12/2016AL và ngày 28/12/2016 AL của chị H, có chữ ký tên của chị Nguyễn Mỹ H có ủ c s ể khẳng ịnh bà Trần Thị L ã tham gia góp hụi do chị Nguyễn Mỹ H làm chủ hụi với số tiền 180.590.000 ồng. Việc chị H kh ng thực hiện giao tiền hụi cho bà L là ã vi phạm nghĩa vụ của chủ hụi ược quy ịnh tại Điều 15 Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ. Do ó, bà Trần Thị L ã kh i kiện yêu cầu chị Nguyễn Mỹ H phải thanh toán số tiền hụi là 180.590.000 ồng là phù hợp quy ịnh tại Điều 14 Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP ngày 27/11/2006 của Chính phủ.

Từ những phân tích trên, có c s chấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Trần Thị L ối với chị Nguyễn Mỹ H về việc yêu cầu trả số tiền hụi còn nợ lại là 180.590.000( Một tám mư i triệu năm trăm chín mư i nghìn) ồng.

Về lãi suất: Do các bên ư ng sự kh ng có thỏa thuận lãi suất và bà Trần Thị L kh ng có yêu cầu tính lãi ối với số tiền trên là tự nguyện và phù hợp theo quy ịnh tại khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015 nên Tòa án kh ng em t giải quyết.

Về án phí dân sự s th m có giá ngạch: Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTV H14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ uốc hội quy ịnh về án phí, lệ phí Tòa án. Do yêu cầu của nguyên n ược chấp nhận nên bị n chị Nguyễn Mỹ H phải chịu án phí của số tiền 180.590.000 ồng x 5% = 9.029.500( chín triệu kh ng trăm hai mư i chín nghìn năm trăm) ồng.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào iểm c khoản 1 Điều 217; khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 471 và khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015; khoản 1 Điều 688 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị ịnh số: 144/2006/NĐ-CP, ngày 27/11/2006 của Chính phủ; Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ uốc hội về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên :

- Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của nguyên n bà Trần Thị L ối với bị n chị Nguyễn Mỹ H. Buộc chị Nguyễn Mỹ H có trách nhiệm trả lại cho bà Trần Thị L số tiền là 180.590.000( Một trăm tám mư i triệu năm trăm chín mư i chín mư i nghìn). Ghi nhận bà Trần Thị L kh ng yêu cầu tính lãi suất ối với số tiền trên.

Kể từ khi bản án có hiệu lực pháp luật và có n yêu cầu của người ược thi hành án cho ến khi thi hành ong tất cả khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy ịnh tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.

- Đình chỉ yêu cầu kh i kiện của nguyên n bà Trần Thị L ối với người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan anh Nguyễn Ngọc C.

- Về án phí dân sự s th m có giá ngạch 5%: Chị Nguyễn Mỹ H phải chịu là 9.029.500( Chín triệu kh ng trăm hai mư i chín nghìn năm trăm) ồng. Hoàn trả số tiền tạm ứng án phí ã nộp cho bà Trần Thị L số tiền là 4.515.000( Bốn triệu năm trăm mười lăm nghìn) ồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0010391 ngày 03 tháng 4 năm 2017 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

- Nguyên n bà Trần Thị L có mặt ược quyền kháng cáo trong hạn 15 (mười lăm) ngàytròn kể từ ngày tuyên án. Riêng chị Nguyễn Mỹ H vắng mặt tại phiên tòa cũng ược quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày tròn, kể từ ngày nhận ược bản án hoặc bản án ược tống ạt hợp lệ.

- Trường hợp bản án ược thi hành theo quy ịnh tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người ược thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan, có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy ịnh tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án ược thực hiện theo quy ịnh tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHST);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Tp- Bến Tre, t. Bến Tre;

- Chi cục THADS- Tp Bến Tre, t. Bến Tre;

- Các bên ư ng sự;

- Lưu hồ s vụ án.

Huỳnh Thị Mƣời THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Hữu Tân- Lý Thị Kim Ngân

Huỳnh Thị Mƣời Nơi nhận:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

- TAND tỉnh Bến Tre (P. KTNV&THAHST);

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

- VKSND Tp- Bến Tre, T. Bến Tre;

- Chi cục THADS- Tp Bến Tre, T. Bến Tre;

- Các ư ng sự;

- Lưu hồ s vụ án.

Huỳnh Thị Mƣời

Hội thẩm nhân dân Thấm phán

Chủ tọa phiên tòa

Trần Hữu Tân- Lý Thị Kim Ngân

Huỳnh Thị Mƣời

Cỡ chữ