- Tranh chấp gì? án hành chính — "Trần Thanh T khởi kiện UBND TP P"
- Tòa quyết gì? I. Căn cứ vào khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành ch nh;
- Căn cứ chính? Điều 50 Luật Đất đai; Nghị định số 84/2007/NĐ-CP Quy định bổ sung về việc cấp Giấy…; Quyết định số 06/2019/QĐ-UBND Ban hành hệ số điều chỉnh giá…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 919/2022/HC-PT Ngày: 24 - 11 - 2022 V/v: hi u ki n quy t đ nh hành ch nh hành vi trong lĩnh vực quản lý đất đai |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có :
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:
Bà Huỳnh Thanh Duyên
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Văn Tửu
Ông Lê Thành Long
- Thư ký phiên tòa: Bà Mai Th Thu Trang - Thư ký Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Ch Minh.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Đỗ Phước Trung - iểm sát viên.
Ngày 24 tháng 11 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Ch Minh xét xử phúc thẩm công khai vụ án hành ch nh thụ lý số: 463/2022/TLPT-HC ngày 10 tháng 8 năm 2022 về vi c khi u ki n quy t đ nh hành chính, hành vi hành ch nh trong lĩnh vực quản lý đất đai.
Do Bản án hành ch nh sơ thẩm số 13/2022/HC-ST ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận b kháng cáo.
Theo Quy t đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm số: 2020/2022/QĐ-PT ngày 15 tháng 9 năm 2022 giữa các đương sự:
Người khởi kiện: 1. Ông Trần Thanh T, sinh năm 1950.
2. Bà Lê Th M, sinh năm 1959.
Cùng đ a chỉ: Số nhà 155, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền:
1. Ông Cao Văn H, sinh năm 1960; Đ a chỉ: Phòng 503, nhà C, khu chung cư Văn Thánh, phường Phú Tài, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. (có mặt)
2. Ông Trần Thanh T, sinh năm 1982; Đ a chỉ: Số nhà 155, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận. (có mặt)
Người bị kiện:
1. Ủy ban nhân dân thành phố P,
2. Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố P.
Người đại di n theo ủy quyền cho UBND, Chủ t ch thành phố P: Ông Lê Thanh Sơn, chức vụ: Phó Chủ t ch. (có mặt)
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho Ủy ban nhân dân, Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố P: Ông Võ Văn Phúc, chức vụ: Phó trưởng phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố P. (có mặt)
3. Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Thuận:
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp:
- Ông Lê Văn L, chức vụ: Phó Giám đốc Trung tâm tư vấn pháp luật thuộc Hội Luật gia tỉnh Bình Thuận. (có mặt)
- Ông Trần Hữu Minh T – Phó Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường (có mặt)
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Trần Thanh T2, sinh năm 1979;
2. Trần Thanh T, sinh năm 1982;
3. Trần Thanh N, sinh năm 1984;
4. Trần Trung Tr, sinh năm 1986;
5. Trần Nhật C, sinh năm 1988;
6. Trần Th im Th, sinh năm 1990;
7. Trần Thanh N T, sinh năm 1999;
Cùng đ a chỉ: Số nhà 155, đường Nguyễn Đình Chiểu, phường H, thành phố P, tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của ông T2, ông N, ông Tr, ông C, bà Th, bà Th là ông Trần Thanh T, sinh năm 1982. Đ a chỉ: Số nhà 155, đường Nguyễn Đình Chiểu, khu phố 01, phường H, thành phố P. (có mặt)
8. Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh B.
Người đại di n theo pháp luật: Ông Nguyễn Nam Chinh, chức vụ: Giám đốc.
Người đại di n theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đức Thọ, chức vụ: Phó phụ trách quỹ đất – Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh.
9. Ủy ban nhân dân xã Th:
Người đại di n theo pháp luật: Ông Đỗ Ngọc Hòa, chức vụ: Chủ t ch UBND xã.
Người đại di n theo ủy quyền: Ông Phan Thanh H - Phó chủ t ch UBND xã (xin vắng mặt)
10. Ủy ban nhân dân phường H:
Người đại di n theo pháp luật: Ông Ngô Ngọc D, chức vụ: Chủ t ch UBND xã. (xin vắng mặt)
Người kháng cáo: Người b ki n Ủy ban nhân dân thành phố P
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 06/9/2020, đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung ngày 28/9/2020, các đơn khởi kiện sửa đổi, bổ sung lần hai ngày 17/11/2021 và các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án, người khởi kiện ông Trần Thanh T và bà Lê Thị M có ông Cao Văn H là người đại diện theo ủy quyền trình bày:
Năm 1994, UBND th xã Phan Thi t ban hành Quy t đ nh giao đất cho hộ ông Hoát L thửa đất số 51, tờ bản đồ số 9, di n t ch 9.754m2 và hộ ông Đồng Văn Ch thửa đất số 63 tờ bản đồ số 9 di n t ch 7.164m2, thửa đất số 63B tờ bản đồ số 9 di n t ch 2.789m2. Tuy nhiên sau khi được giao đất, hai ông Hoát L và ông Đồng Văn Ch bỏ hoang không sử dụng. Đ n năm 1995, gia đình ông T đ n trồng keo lá tràm, cây điều quản lý sử dụng ổn đ nh liên tục cho đ n khi thu hồi và được UBND xã Hàm Ti n xác nhận vào ngày 22/10/2010 và ngày 28/9/2012. Ngày 23/10/2006, UBND thành phố P lấy tên ông Hoát L ban hành Quy t đ nh số 10.300/QĐ-UBND thu hồi 8.682,0 m2 thuộc thửa đất số 51, tờ bản đồ số 09 và thửa đất này còn lại di n t ch 1.070m2 nhưng UBND thành phố P vẫn không ban hành Quy t đ nh thu hồi cho gia đình tôi.
Ngày 11/3/2008, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 1930/QĐ-UBND thu hồi bổ sung thửa đất số 63 và 63B với tổng di n t ch 9.962,0m2 của gia đình tôi.
Sau nhiều năm ngày 31/3/2014 UBND thành phố P mới ban hành Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ cho gia đình tôi 20% tổng giá tr đất b thu hồi với giá tiền 83.898.000 đồng. Tôi nhận được Quy t đ nh này vào ngày 03/9/2020 UBND xã Hàm Ti n mới có biên bản giao cho tôi. Nay tôi yêu cầu:
- Hủy Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phố P. Đồng thời, phải t nh toán bồi thường, hỗ trợ tái đ nh cư đối với 18.644m2 đất thu hồi của hộ ông Trần Thanh T theo đúng quy đ nh của pháp luật.
- Buộc UBND thành phố P phải ban hành Quy t đ nh thu hồi bổ sung đối với 1.072m2 đất nông nghi p trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 51, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại hu phố 1, phường H, thành phố P. Đồng thời, phải t nh toán bồi thường, hỗ trợ tái đ nh cư cho hộ ông Trần Thanh T theo đúng quy đ nh.
Quy t đ nh 1930 ngày 11/3/2008 Ủy ban thu hồi đất của gia đình tôi với di n t ch 9962m2 thuộc thửa đất số 63/7164m2, thửa số 63B/2798m2.
Quy t đ nh 10300 ngày 23/10/2006, được điều chỉnh bởi Quy t đ nh 3152 ngày 14/2/2008 của UBND thành phố P ban hành chủ sử dụng đất từ ông Hoát L sang cho tôi. Ủy ban thu hồi đất của gia đình tôi với di n t ch thuộc thửa đất số 51/8682m2
So sánh với quy t đ nh giao đất với thực t gia đình canh tác thì Ủy ban thu hồi đất của gia đình tôi còn thi u di n t ch 1072m2,
Đối với quy t đ nh 610 ngày 31/3/2014, gia đình chúng tôi chỉ vừa nhận và bi t được quy t đ nh này vào ngày 5/9/2020. Gia đình chúng tôi không đồng ý quy t đ nh và cũng chưa nhận tiền bồi thường.
Tôi bổ sung các yêu cầu khởi ki n theo đơn khởi ki n bổ sung ngày 28/9/2020 đã nộp cho Tòa án gồm:
Ngày 23/10/2006, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 10263/QĐ-UBND thu hồi thửa đất số 36 tờ bản đồ số 10 di n t ch 6.732m2 tọa lạc tại phường H, thành phố P. Ngày 23/10/2006, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 10302/QĐ-UBND thu hồi thửa đất số 36A/5.465m2; thửa đất 36C/3.463m2 tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại phường H thành phố P.
Ngày 24/6/2006, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 5119/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh tên chủ sử dụng đất tại Quy t đ nh số 10302/QĐ-UBND ngày 23/10/2006 của UBND thành phố P từ hộ ông Phạm Chánh Hảo thành tên ông Trần Thanh T. Thu hồi di n t ch 8.928m2 gồm thửa đất số 36A/5.465m2; thửa đất 36C/3.463m2 có thửa đất 36A/5465m2 ti p giáp mặt đường Võ Nguyên Giáp. UBND thành phố không ban hành các quy t đ nh phê duy t phương án bồi thường nhưng cho gia đình tôi tạm ứng số tiền 518.673.600 đồng đối với thửa đất 36A/5.465m2 và thửa 36C/3.463m2 (bảng t nh ngày 24/11/2008). Gia đình tôi cũng được cho tạm ứng số tiền 481.280.400đồng đối với thửa số 36/6.732m2 (bảng t nh ngày 30/9/2008).
Ngày 29/12/2006, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 12958/QĐ-UBND thu hồi thửa đất số 18/31,0m2 và thửa số 36/8.220,0 m2 tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại xã Thi n Nghi p, thành phố P.
Ngày 29/12/2006, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 12991/QĐ-UBND thu hồi thửa đất số 14/10656,0 m2 và thửa số 12/18.588,0 m2 tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại xã Thi n Nghi p, thành phố P.
Ngày 22/10/2007, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 7437/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh di n t ch đất thu hồi tại Quy t đ nh 12991/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 thu hồi 22.341m2 gồm thửa đất số 41B/3.753m2, thửa đất số 12/18.588m2 tờ bản đồ số 9 tọa lạc tại xã Thi n Nghi p, thành phố P. Gia đình tôi cũng được cho tạm ứng số tiền 314.404740 đồng (bảng t nh ngày 31/12/2008).
Ngày 24/6/2016, Chủ t ch UBND thành phố P ban hành quy t đ nh giải quy t khi u nại số 352/QĐ-UBND và đồng ý bồi thường hỗ trợ cho gia đình tôi đối với hai thửa đất số 36B /8.220m2 và thửa đất 12/18.588m2
Ngày 24/7/2017, UBND thành phố P ban hành quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung cho gia đình tôi 288.600.000đồng đối với thửa đất số 36/6732m2, thửa đất 36A/5465m2 và thửa đất 36C/3.463m2 nhưng lại giảm trừ không bồi thường hỗ trợ đối với 1.780m2 thuộc thửa 36A tờ bản đồ số 9 lý do nằm trong đối tượng rừng sản xuất.
Ngày 24/01/2018, UBND thành phố P ban hành quy t đ nh số 446/QĐ-UBND phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung cho gia đình tôi thêm 18.765.000đồng đối với thửa đất số 41B/3.753m2, riêng thửa đất số 12/18.588m2 và số 36B/8220m2 không ban hành Quy t đ nh phê duy t kinh ph bồi thường hỗ trợ mà Trung tâm quỹ đất chỉ giao Thông báo số 864/TB-PTQĐ số tiền 4.937.604.672 đồng gia đình tôi không đồng ý nhận.
Tại phiên đối thoại, tôi mới được bi t quy t đ nh 3588 ngày 8/5/2019 về vi c phê duy t phương án bồi thường, hỗ trợ vi c thu hồi đất cho gia đình tôi, tôi không đồng ý với Quy t đ nh này, đề ngh Tòa án hủy quy t đ nh này.
Ngày 17/11/2021, người khởi kiện yêu cầu bổ sung thêm các nội dung:
- Yêu cầu Tòa án hủy quy t đ nh 489/QĐ-UBND ngày 20/2/2009 về vi c phê duy t phương án bồi thường, hỗ trợ tái đ nh cư (đợt 15) của UBND tỉnh Bình Thuận ( thứ tự số 5 của ông T - M)
- Hủy quy t đ nh 868/QĐ-UBND ngày 24/3/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận về vi c phê duy t phương án bồi thường, hỗ trợ trong đó có di n t ch 8.220m2 của gia đình tôi (thứ tự số 2 của ông T - M xã Thi n Nghi p)
- Hủy quy t đ nh 9451/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của UBND thành phố P về vi c phê duy t phương án hỗ trợ (bổ sung) cho hộ ông Trần Thanh T- bà Lê Th M dự án xây dựng công trình và sử dụng quỹ đất 02 đường ĐT 706B.
- Rút yêu cầu buộc Ủy ban nhân dân thành phố P phải ban hành Quy t đ nh thu hồi bổ sung 1.780m2 tại thửa đất số 36A tờ bản đồ số 10 và bồi thường, hỗ trợ tái đ nh cư cho gia đình người khởi ki n theo quy đ nh của pháp luật.
Người bị kiện: UBND thành phố P có ý kiến tại văn bản số 7924/UBND-TH ngày 07/12/2020 và văn bản số 1680/UBND-TH ngày 06/4/2021 về việc giải quyết vụ án như sau:
Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phố P ban hành về vi c phê duy t phương án, hỗ trợ cho hộ ông Trần Thanh T với tổng số tiền 83.898.000 đồng bao gồm: Hỗ trợ di n t ch đất 9.962m2 số tiền là 44.829.000 đồng theo (điểm a khoản 2 Điều Quy t đ nh 959) hỗ trợ di n t ch đất 8.682m2 (điểm a khoản 2 Điều Quy t đ nh 959) .
hông đồng ý Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 ông khi u nại. Ngày 24/6/2016, Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND về vi c giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T k t quả giải quy t khi u nại. Tại khoản 1 Điều 1 của Quy t đ nh: giữ nguyên Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phố.
Về thẩm quyền thu hồi đất và phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ theo quy đ nh tại khoản 2 Điều 44 Luật đất đai năm 2003 và quy đ nh tại khoản 1 Điều 51 Quy t đ nh số 28/2010/QĐ-UBND ngày 22/6/2010 của UBND tỉnh Bình Thuận là đúng thẩm quyền.
UBND thành phố P ban hành phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với 18.644m2 đất thu hồi của hộ theo đúng quy đ nh của pháp luật.
Đối với nội dung: Buộc UBND thành phố P phải ban hành Quy t đ nh thu hồi bổ sung đối với 1.072m2 đất nông nghi p trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 51, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại hu phố 1, phường H, thành phố P. Đồng thời, phải t nh toán bồi thường, hỗ trợ tái đ nh cư cho hộ ông Trần Thanh T theo đúng quy đ nh.
Căn cứ tài li u thể hi n có trong hồ sơ Dự án Xây dựng công trình đường và sử dụng quỹ đất 02 bên đường 706B đối với hộ ông Trần Thanh T thì có Quy t đ nh thu hồi số 10.300/QĐ-UBND ngày 23/10.2006 của UBND thành phố P 8.682,0 m2 thuộc thửa đất số 51, tờ bản đồ số 09 Quy t đ nh số 3152/QĐ-UBND ngày 14/4/2008 thu hồi điều chỉnh chủ sử dụng đất từ ông Hoát L sang cho ông T thu hồi 9.962m2 (bao gồm thửa số 63/7.164m2; thửa số 63B/2.798m2 tờ bản đồ dự án số 9) đã được phường H xét pháp lý nguồn gốc quá trình thời điểm sử dụng đất và đã được Hội đồng bồi thường k t luận đã được phê duy t tại quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014.
Như vậy ngoài các di n t ch đất thu hồi nêu trên không có di n t ch đất nào 1.072m2 đất nông nghi p trồng cây lâu năm thửa đất số 51, tờ bản đồ số 09 như đơn khi u nại của ông Trần Thanh T đã yêu cầu.Cho nên, vi c ông Trần Thanh T buộc UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh thu hồi bổ sung di n t ch đất 1.072m2 là không có có sở.
Tại văn bản số 1680/UBND-TH ngày 06/4/2021 UBND thành phố P có nêu:
Đối với yêu cầu hủy Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph bồi thường hỗ trợ cho gia đình người khởi ki n đối với 03 thửa đất số 36/6.732m2 tờ bản đồ số 10; thửa số 36A/5.465m2 và thửa số 36C/3.463m2 tờ bản đồ số 9.
Để giải quy t trong vướng mắc bồi thường thi t hại ngày 30/9/2008 UBND tỉnh có văn bản số 4739/UBND-ĐTQH theo đó tại Điểm 1 Công văn này có nêu: Di n t ch 1.780m2 thuộc thửa đất số 36A/5465m2 có nguồn gốc được nhà nước giao thực hi n chương trình Pam quá trình sử dụng canh tác ổn đ nh liên tục thì không bồi thường về đất chỉ được hỗ trợ bằng tiền 30% giá đất rừng sản xuất (7.500đ/m2). Trên cơ sở Văn bản số 3478/UBND- T ngày 21/7/2008 của UBND tỉnh về vi c giải quy t khi u nại của các hộ dân về đất thuộc dự án công trình đường và sử dụng quỹ đất hai bên đường 706B: “Di n t ch 3.685m2 (thửa đất 36A/5465m2 36C/3.463m2 thuộc nhóm 2 đủ điều ki n bồi thường về đất theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều, 45 Ngh đ nh số 84 /2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Ch nh phủ”
Ngày 24/11/2008, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất với tổng số tiền 519.960.600 đồng bao gồm bồi thường di n t ch 7.148m2 (3685+3463) + hỗ trợ 30% giá đất rừng sản xuất di n tích 1.780m2). Ngày 20/2/2009, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 489/QĐ- UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất với tổng số tiền 519.960.600 đồng và Trung tâm phát triển quỹ đất đã chi trả h t số tiền này vào ngày 21/01/2009.
Đối với phần di n t ch thửa đất số 36/6732m2 tờ bản đồ số 10 trên cơ sở xét t nh pháp lý của UBND phường H đối với hộ ông T đất khai hoang năm 1994 sử dụng ổn đ nh đ nh trước quy hoạch 706B. Căn cứ văn bản 3487/UBND-KT ngày 21/7/2008 của UBND tỉnh về giải quy t khi u nại của các hộ dân về đất thuộc dự án công trình đường và sử dụng quỹ đất hai bên đường 706B thì trường hợp ông T thuộc nhóm 2 đủ điều ki n bồi thường về đất theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều 45 Ngh đ nh 84 /2007/NĐ-CP của Ch nh phủ.
Ngày 30/9/2008, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất với tổng số tiền 483.297.900 đồng.
Ngày 31/10/2008, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 2967/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư (đợt 2) về đất và cây trồng trên đất với tổng số tiền 483.297.900 đồng Trung tâm phát triển quỹ đất đã chi trả h t số tiền này vào ngày 20/10/2008.
Đối với vi c hỗ trợ ổn đ nh đời sống chuyển đổi nghề và đào tạo vi c làm và phần hỗ trợ tiền tự tìm mặt bằng sản xuất kinh doanh thì tại thời điểm lập hồ sơ bồi thường chưa có sự thống nhất về nội dung hỗ trợ 30% di n t ch đất nông nghi p sử dụng hợp pháp b thu hồi. Ngày 13/4/2015, Sở Tài nguyên và Môi trường có công văn số 1035/STNMT-CCQLĐĐ có ý ki n vướng mắc trong vi c thực hi n Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh và Điểm b khoản 1 Điều 72 Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 tại Điều 1 công văn này có nêu: “Đối với các hồ sơ đã ban hành quyết định bồi thường hỗ trợ tái định cư chi tiết cho từng hộ trước ngày 01/7/2014 mà các khoản hỗ trợ chưa tính toán hỗ trợ cho người dân thì thực hiện chính sách hỗ trợ theo phương án đã phê duyệt trước đây.”
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bổ sung cho hộ ông T với số tiền 288.600.000 đồng với di n t ch 13880m2 (trong đó 7148m2 và di n t ch 6732m2; riêng di n t ch 1.780 m2 không đủ điều ki n bồi thường nên không được hỗ trợ và UBND thành phố P đã ban hành Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph bồi thường hỗ trợ (bổ sung) đối với 03 thửa đất số 36/6.732m2 tờ bản đồ số 10; thửa số 36A/5.465m2 và thửa số 36C/3.463m2 tờ bản đồ số 9 là có căn cứ pháp luật.
Cho nên ông Trần Thanh T yêu cầu Tòa án buộc UBND thành phố P phải ban hành Quy t đ nh thu hồi bổ sung 1.780m2 tại thửa số 36A tờ bản đồ số 10 và bồi thường hỗ trợ tái đ nh cư cho gia đình người khởi ki n theo quy đ nh của pháp luật và buộc UBND thành phố P phải ban hành và giao cho gia đình người khởi ki n Quy t đ nh phê duy t kinh ph bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư đối với 03 thửa đất số 36/6.732m2 tờ bản đồ số10; thửa số 36A/5.465m2 và thửa số 36C/3.463m2 tờ bản đồ số 9 là không có căn cứ pháp luật.
Đối với Quy t đ nh số 446/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph bồi thường hỗ trợ bổ sung cho gia đình người khởi ki n đối với thửa đất số 41B/3.753m2
Căn cứ công văn số 1565/UBND-ĐTQH ngày 24/10/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận về ti p tục giải quy t dự án trên thì xét: “Thửa đất số 41B/3753m2 của hộ bà M thuộc chương trình Pam có nguồn gốc đất cũ quá trình sử dụng đất canh tác ổn đ nh liên tục (không phân bi t trong hay ngoài quy hoạch 03 loại rừng) thì được bồi thường về đất nông nghi p.
Ngày 31/12/2008, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất đối với hộ ông T với số tiền là 156.049.740 đồng.Ngày 20/2/2009 UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư (đợt 15) trong đó có hộ ông T.Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đã chi trả số tiền này cho hộ ông T vào ngày 29/6/2017.
Về khoản hỗ trợ ngày 04/10/2017 Hội đồng bồi thường họp k t luận hộ ông T như sau: “Được hỗ trợ bằng tiền để tự tìm mặt bằng sản xuất kinh doanh d ch vụ và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghi p tạo vi c làm theo quy đ nh tại điểm b khoản 1 khoản 2 Điều 28 Quy t đ nh số 51/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của UBND tỉnh”. Căn cứ k t luận này Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ hỗ trợ bổ sung cho hộ ông T số tiền 18.765.000 đồng.
Ngày 24/01/2018, UBND thành phố P ban hành quy t đ nh số 446/QĐ-UBND phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung 18.765.000 đồng đối với thửa đất số 41B/3.753m2 cho hộ ông T là đúng pháp luật.
Đối với Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND thành phố P về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với di n t ch 18588m2 và di n t ch 8.220m2.
Ngày 18/01/2008 và ngày 22/10/2008 UBND xã Thi n Nghi p xét nguồn gốc đất như sau:“Diện tích 18.588 m2 nguồn gốc đất trước đây hộ khác nhận trồng rừng PAM năm 1994 do cây chết bỏ đến năm 1995 hộ bà M canh tác sử dụng ổn định đến nay không tranh chấp. Diện tích 8.220m2 nguồn gốc đất nhận trồng rừng PAM năm 1994, sử dụng ổn định đến nay không tranh chấp, trước khi trồng rừng PAM hộ ông T không canh tác làm rẫy”.
Căn cứ điểm 2 Công văn số 4739/UBND-ĐTQH ngày 30/9/208 của UBND tỉnh Bình Thuận về vi c giải quy t một số vướng mắc trong đền bù giải tỏa trong công tác bồi thường thi t hại giải phóng mặt bằng công trình sử dụng quỹ đất 02 bên đường ĐT 706B; “Thửa đất số 12/18.588m2 của hộ bà M có nguồn gốc được nhà nước giao thực hi n chương trình PAM cho hộ khác nhưng do cây trồng không đạt hi u quả nên bỏ trống hộ bà M chi m dụng canh tác từ năm 1995 sử dụng đất trước thời điểm ban hành quy hoạch 03 loại rừng theo Quy t đ nh số 09/2001/QĐ-UBND ngày 12/2/2001 của UBND tỉnh Bình Thuận thì không được bồi thường về đất chỉ được hỗ trợ bằng tiền theo quy đ nh tại điểm 2 Công văn số 3017/BND-ĐTQH ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh BìnhThuận (bằng 30% giá đất rừng sản xuất cụ thể 7.500đồng/m2).
Di n t ch 8.220m2 của hộ ông T có nguồn gốc được nhà nước giao thực hi n chương trình PAM quá trình sử dụng đất canh tác ổn đ nh liên tục thì không được bồi thường về đất chỉ được hỗ trợ bằng tiền bằng 30% giá đất rừng sản xuất cụ thể 7.500đồng/m2)
Ngày 20/02/2009, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với di n t ch 18.588m2.
Ngày 24/3/2009. UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 868/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với di n t ch 8.220m2
Hộ ông Trần Thanh T không đồng ý quy t đ nh phê duy t nêu trên nên có khi u nại Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 và Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014. Căn cứ k t quả xác minh ngày 24/6/2016 Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh 352/QĐ-UBND về vi c giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T (lần đầu); theo đó quy t đ nh đã chấp nhận một phần nội dung đơn khi u nại của ông Trần Thanh T giữ nguyên nội dung của Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014; hủy Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 (ngày 30/6/2017 Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh 3905/QĐ-UBND về vi c đ nh ch nh khoản 2 Điều 1 Quy t đ nh 352/QĐ-UBND Chủ t ch UBND thành phố P và ngày 12/3/2019 Chủ t ch UBND thành phố P ban hành quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung một phần nội dung Quy t đ nh 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P. Căn cứ Quy t đ nh giải quy t khi u nại ngày 08/5/2019 UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh 3358/QĐ-UBND phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với hộ ông Trần Thanh T số tiền 4.937.604.672 đồng là có căn cứ đúng quy đ nh.
Đối với Quy t đ nh giải quy t khi u nại 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P về vi c không bồi thường đối với các thửa số 51, thửa số 63, thửa số 63B và thửa số 36 tờ bản đồ số 10.
Ông Trần Thanh T khi u nại Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 và Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 của UBND thành phố P về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với hộ ông Trần Thanh T.
Đối với thửa đất số 51/6682,0m2 tại phường H (Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014) nguồn gốc do nhà nước giao cho ông Hoát Lây theo Quy t đ nh số 936/QĐ ngày 16/11/1994 của UBND th xã (nay thành phố) Phan Thi t với di n t ch 01 ha để thực hi n chương trình trồng rừng PAM. Năm 1995 ông Hoát L cho ông Trần Thanh T canh tác sử dụng ổn đ nh cho đ n khi có quy t đ nh thu hồi đất.
Đối với thửa đất số 63 và số 63B có tổng di n t ch 9.962m2 tại phường H (Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014) nguồn gốc do nhà nước giao cho ông Đồng Văn Ch theo Quy t đ nh số 931/QĐ ngày 16/11/1994 của UBND th xã (nay thành phố) Phan Thi t với di n t ch 01 ha để thực hi n chương trình trồng rừng PAM. Năm 1995 ông Đồng Văn Ch sang nhượng cho ông Trần Thanh T canh tác sử dụng ổn đ nh cho đ n khi có quy t đ nh thu hồi đất.
Đối với di n t ch thửa số 36/8222,0m2 tại xã Thi n Nghi p (Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014) nguồn gốc nằm trong quy hoạch rừng PAM năm 1994 nhưng do tỷ l cây trồng thấp cho nên nhà nước không cấp Quy t đ nh giao đất trồng rừng PAM cho các hộ dân ông Trần Thanh T canh tác sử dụng ổn đ nh từ năm 1995 cho đ n khi có quy t đ nh thu hồi đất. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 6 Quy t đ nh 959/QĐ-UBND ngày 18/5/2012 của UBND tỉnh và các văn bản của UBND tỉnh, nên vi c giải quy t khi u nại (lần đầu) của Chủ t ch UBND thành phố P đối với nội dung khi u nại Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014) của hộ ông Trần Thanh T là sai.
Do đó, vi c ông Trần Thanh T khởi ki n hủy một phần Quy t đ nh giải quy t khi u nại 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P về vi c không bồi thường đối với các thửa số 51, thửa số 63, thửa số 63B và thửa số 36 tờ bản đồ số 10 là không có căn cứ pháp luật.
Đề ngh bác toàn bộ yêu cầu của người khởi ki n.
Ý kiến của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh B, do bà Bùi Thị Hồng Thủy đại diện theo ủy quyền trình bày:
Giữ nguyên ý ki n tại Công văn 1602 ngày 29/9/2020 của Trung tâm phát triển quỹ đất.
Đối với thửa đất số 63, 63B thì Trung tâm phát triển quỹ đất đã lập hồ sơ bồi thường và Ủy ban đã ban hành quy t đ nh bồi thường số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014, gia đình ông T không đồng ý và khi u nại thì Ủy ban đã ban hành Quy t đ nh giải quy t khi u nại số 352 ngày 24/6/2016; vi c gia đình có ý ki n không nhận được Quy t đ nh 610 thì đề ngh Tòa án đưa UBND phường H tham gia tố tụng để làm rõ.
Đối với yêu cầu thu hồi bổ sung di n t ch 1.072m2 thì đề ngh để đơn v đo đạc lại để xác đ nh lại di n t ch đất thực t . Giữ nguyên ý ki n tại Công văn 79 ngày 13/01/2021 của Trung tâm phát triển quỹ đất; Giữ nguyên ý ki n tại Công văn 1461 ngày 04/9/2020 của Trung tâm phát triển quỹ đất; Đối với các yêu cầu khởi ki n bổ sung thì do Trung tâm Công văn 1299 ngày 06/12/2021 của Trung tâm phát triển quỹ đất;
Về bồi thường đất và cây trồng: Đối với di n t ch 8.928m2, ngày 20/2/2009 UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất với tổng số tiền 519.960.600 đồng và Trung tâm phát triển quỹ đất đã chi trả h t số tiền này vào ngày 21/01/2009. Ngày 30/9/2008, Trung tâm phát triển quỹ đất đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất cho họ ông T với tổng số tiền 483.297.900 đồng.
Đối với di n t ch 6.732m2 (thuộc thửa số 36 tờ bản đồ số 10). Ngày 17/3/2006 Hội đồng xét t nh pháp lý nguồn gốc sử dụng đất của UBND phường H xác nhận: Đất khai hoang năm 1994 sử dụng ổn đ nh trước quy hoạch 706B và đủ điều ki n bồi thường về đất.
Ngày 30/9/2008 Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất với tổng số tiền 483.297.900 đồng. Ngày 31/10/2008, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 2967/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư (đợt 2) về đất và cây trồng trên đất với tổng số tiền 483.297.900 đồng Trung tâm phát triển quỹ đất đã chi trả h t số tiền này vào ngày 20/10/2008.
Về khoản hỗ trợ:
- Đối với vi c hỗ trợ ổn đ nh đời sống chuyển đổi nghề và đào tạo vi c làm và phần hỗ trợ tiền tự tìm mặt bằng sản xuất kinh doanh thì tại thời điểm lập hồ sơ bồi thường chưa có sự thống nhất về nội dung hỗ trợ 30% di n t ch đất nông nghi p sử dụng hợp pháp b thu hồi. Nên Trung tâm chưa t nh toán.
Ngày 13/4/2015, Sở tài nguyên và Môi trường có công văn số 1035/STNMT-CCQLĐĐ có ý ki n vướng mắc trong vi c thực hi n Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh và Điểm b khoản 1 Điều 72 Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 tại Điều 1 công văn này có nêu: “Đối với các hồ sơ đã ban hành quyết định bồi thường hỗ trợ tái định cư chi tiết cho từng hộ trước ngày 01/7/2014 mà các khoản hỗ trợ chưa tính toán hỗ trợ cho người dân thì thực hiện chính sách hỗ trợ theo phương án đã phê duyệt trước đây.”
- Ngày 19/01/2017, Hội đồng bồi thường họp k t luận hộ ông T theo chính sách tại thời điểm lập hồ sơ là Quy t đ nh số 51/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của UBND tỉnh gồm: “Hỗ trợ chuyển đổi nghề nghi p và tạo vi c làm theo quy đ nh tại Điểm b, khoản 2 Điều 28; hỗ trợ ổn đ nh đời sống sản xuất theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 27.
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bổ sung cho hộ ông T với số tiền 288.600.000 đồng với di n t ch 13.880m2, trong đó 7.148m2 và di n t ch 6.732m2; riêng di n t ch 1.780 m2 không đủ điều ki n bồi thường nên không được hỗ trợ và UBND thành phố P đã ban hành Quy t đ nh 7462/QĐ-UBND ngày 27/10/2017. Đ n nay hộ ông T chưa nhận tiền hỗ trợ này.
- Đối với Quy t đ nh số 446/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph bồi thường hỗ trợ bổ sung cho gia đình người khởi ki n đối với thửa đất số 41B/3.753m2
Căn cứ công văn số 1565/UBND-ĐTQH ngày 24/10/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận về ti p tục giải quy t dự án trên thì xét: “Thửa đất số 41B/3753m2 của hộ bà M thuộc chương trình Pam có nguồn gốc đất cũ quá trình sử dụng đất canh tác ổn đ nh liên tục (không phân bi t trong hay ngoài quy hoạch 03 loại rừng) thì được bồi thường về đất nông nghi p.
Ngày 31/12/2008, Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất đối với hộ ông T với số tiền là 156.049.740 đồng. Ngày 20/2/2009, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư (đợt 15) trong đó có hộ ông T. Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đã chi trả số tiền này cho hộ ông T vào ngày 29/6/2017.
Về khoản hỗ trợ ngày 04/10/2017 Hội đồng bồi thường họp k t luận hộ ông T như sau: “Được hỗ trợ bằng tiền để tự tìm mặt bằng sản xuất kinh doanh d ch vụ và hỗ trợ chuyển đổi nghề nghi p tạo vi c làm theo quy đ nh tại điểm b khoản 1 khoản 2 Điều 28 Quy t đ nh số 51/2007/QĐ-UBND ngày 24/9/2007 của UBND tỉnh”. Căn cứ k t luận này Trung tâm Phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ hỗ trợ bổ sung cho hộ ông T số tiền 18.765.000 đồng. Ngày 24/01/2018, UBND thành phố P ban hành quy t đ nh số 446/QĐ-UBND phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung 18.765.000 đồng đối với thửa đất số 41B/3.753m2 cho hộ ông T là đúng pháp luật.
- Đối với Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND thành phố P về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với di n t ch 18.588m2 và di n t ch 8.220m2.
Ngày 18/01/2008 và ngày 22/10/2008, UBND xã Thi n Nghi p xét nguồn gốc đất như sau:“Diện tích 18.588 m2 nguồn gốc đất trước đây hộ khác nhận trồng rừng PAM năm 1994 do cây chết bỏ đến năm 1995 hộ bà M canh tác sử dụng ổn định đến nay không tranh chấp. Diện tích 8.220m2 nguồn gốc đất nhận trồng rừng PAM năm 1994, sử dụng ổn định đến nay không tranh chấp, trước khi trồng rừng PAM hộ ông T không canh tác làm rẫy”.
Căn cứ điểm 2 Công văn số 4739/UBND-ĐTQH ngày 30/9/2008 của UBND tỉnh Bình Thuận về vi c giải quy t một số vướng mắc trong đền bù giải tỏa trong công tác bồi thường thi t hại giải phóng mặt bằng công trình sử dụng quỹ đất 02 bên đường ĐT 706B; “Thửa đất số 12/18.588m2 của hộ bà M có nguồn gốc được nhà nước giao thực hi n chương trình PAM cho hộ khác nhưng do cây trồng không đạt hi u quả nên bỏ trống hộ bà M chi m dụng canh tác từ năm 1995 sử dụng đất trước thời điểm ban hành quy hoạch 03 loại rừng theo Quy t đ nh số 09/2001/QĐ-UBND ngày 12/2/2001 của UBND tỉnh Bình Thuận thì không được bồi thường về đất chỉ được hỗ trợ bằng tiền theo quy đ nh tại điểm 2 Công văn số 3017/BND-ĐTQH ngày 27/6/2008 của UBND tỉnh BìnhThuận (bằng 30% giá đất rừng sản xuất cụ thể 7.500đồng/m2)
Di n t ch 8.220m2 của hộ Tâm có nguồn gốc được nhà nước giao thực hi n chương trình PAM quá trình sử dụng đất canh tác ổn đ nh liên tục thì không được bồi thường về đất chỉ được hỗ trợ bằng tiền bằng 30% giá đất rừng sản xuất cụ thể 7.500đồng/m2
Ngày 20/02/2009, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với di n t ch 18.588m2. Ngày 31/12/2008, Trung tâm đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất cho hộ ông T với số tiền: 158.355.000 đồng (139.410.000 đồng + 18.945.000 đồng). Tháng 2/2009, Trung tâm đã lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ về đất và cây trồng trên đất cho hộ ông T với số tiền: 69.365.500 đồng .
Ngày 24/3/2009, UBND tỉnh Bình Thuận ban hành Quy t đ nh số 868/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với di n t ch 8.220m2. Hộ ông Trần Thanh T không đồng ý quy t đ nh phê duy t nêu trên nên có khi u nại Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 và Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014. Căn cứ k t quả xác minh ngày 24/6/2016, Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh 352/QĐ-UBND về vi c giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T (lần đầu); theo đó quy t đ nh đã chấp nhận một phần nội dung đơn khi u nại của ông Trần Thanh T giữ nguyên nội dung của Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014; hủy Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 (ngày 30/6/2017 Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh 3905/QĐ-UBND về vi c đ nh ch nh khoản 2 Điều 1 Quy t đ nh 352/QĐ-UBND Chủ t ch UBND thành phố P và ngày 12/3/2019 Chủ t ch UBND thành phố P ban hành quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung một phần nội dung Quy t đ nh 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P. Căn cứ Quy t đ nh giải quy t khi u nại ngày 08/5/2019 UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh 3358/QĐ-UBND phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ đối với hộ ông Trần Thanh T số tiền 4.937.604.672 đồng là có căn cứ đúng quy đ nh.Ngày 01/4/2019 Trung tâm lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ và đồng thời UBND thành phố P đã ban hành Quy t đ nh phê duy t số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 cho hộ ông T với số tiền: 4.937.604.672 đồng cụ thể:
Bồi thường đất nông nghi p giáp ranh với phường H theo Quy t đ nh giá đất cụ thể số 2455/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND tỉnh: (88.000 đồng x70% x0,49=30.184 đồng/m2x26.808m2=809.172.672 đồng).
Hỗ trợ đào tạo nghề và tìm ki m vi c làm theo Điều 24 Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận (áp giá theo bảng giá đất của UBND tỉnh tại Quy t đ nh số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014): 6160 đồng x2,5=154.000 đồng /m2 x 26.808m2 = 4.128.432.000 đồng.
- Đối với Quy t đ nh số 9451/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 và Quy t đ nh số 6072/QĐ-UBND ngày 02/10/2019 của UBND thành phố P, về vi c phê duy t phương án hỗ trợ đào tạo và tìm ki m vi c làm (bổ sung) cho hộ ông T số tiền 1.864.827.360 đồng. Do thu hồi thửa đất số 41C/5.562m2 tờ bản đồ số 9 theo quy t đ nh số 2024/QĐ-UBND ngày 14/3/2008.
Ngày 22/12/2017, UBND phường H họp xét nguồn gốc đất đối với hộ bà Lê Th M tại Giấy xác nhận số 11/GXN như sau: Nguồn gốc đất thuộc Chương trình Pam năm 1994 giao cho bà Trần Th i m do cây trồng ch t không nghi m thu nên không giao quy t đ nh PAM cho bà sau đó năm 1999-2000 bà Lê Th M vào tác động trồng cây lâu năm và sử dụng ổn đ nh cho đ n thời điểm thu hồi.
Ngày 03/8/2018, Hội đồng bồi thường họp k t luận: Di n t ch 5.562m2 đủ điều ki n bồi thường đất nông nghi p loại đất cây lâu năm) căn cứ quy đ nh tại khoản 5, Điều 2, Ngh đ nh số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Ch nh phủ và khoản 2 Điều 77 Luật đất đai năm 2013. Đủ điều ki n hỗ trợ chuyển đổi nghề và đào tạo vi c làm theo quy đ nh tại Điều 24, Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh.
Ngày 18/10/2018, Trung tâm lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ cho bà M với số tiền: 1.864.827.360 đồng .
Ngày 12/12/2018, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh phê duy t số 9451/QĐ-UBND với số tiền 1.223.640.000đồng.
Ngày 02/10/2019, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 6072/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh Quy t đ nh số 9451/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 của UBND thành phố P (từ số tiền 1.223.640.000đồng lên đ n số tiền 1.864.827.360 đồng) lý do sai sót trong quá trình soạn thảo văn bản. Ngày 18/10/2019 Trung tâm đã chi trả h t số tiền này cho hộ bà M. Hộ bà M giao mặt bằng cho Trung tâm.
Ý kiến của người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho UBND tỉnh Bình Thuận, ông Lê Văn L trình bày: Tôi thống nhất với người khởi ki n không đồng ý đối thoại, tuy nhiên quyền của người khởi ki n vẫn được đảm bảo các quy t đ nh của UBND tỉnh ban hành bồi thường đ n người có đất thu hồi phê duy t không cụ thể nên người khởi ki n không bi t được bồi thường cụ thể khoản nào có được bồi thường hay hỗ trợ nên đây là đối tượng khởi ki n và họ chưa nhận quy t đ nh này nên họ còn quyền khởi ki n.
Ý kiến của UBND phường H: Tại văn bản số 426 ngày 22/6/2021 về vi c cung cấp ý ki n cho Tòa án UBND phường H có xác nhận: Nguồn gốc đất được nhà nước thu hồi của ông Trần Thanh T và bà Lê Th M thuộc Dự án Xây dưng công trình đường và sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT.706 B như sau: Ngày 11/10/2007 Hội đồng xét pháp lý UBND phường H tại thửa số 36 tờ bản đồ số 10 di n t ch 6.732m2 nguồn gốc khai hoang năm 1994 sử dụng ổn đ nh trước quy hoạch 706B.
- Thửa số 36A/5.465m2 và thửa số 36C/3.463m2 tờ bản đồ số 9;
Thửa 36A có nguồn gốc đất Pam giao cho hộ ông Trần Thanh T sau đó cây trồng ch t trắng đ n năm 1998 ông T ti p tục canh tác trồng keo lá tràm và đào sử dụng ổn đ nh không tranh chấp.
Thửa số 36C/3.463m2 có nguồn gốc đất do ông Trần Thanh T khai hoang năm 1998 sử dụng ổn đ nh không tranh chấp.
- Thửa số 51/8682m2 tờ bản đồ số 9 có nguồn gốc đất thuộc chương trình Pam năm 1994 giao cho ông Hoát L. Do cây trồng ch t toàn bộ khu đất bỏ trống ông Leo không canh tác nữa. Đ n năm 1995, ông Trần Thanh T vào canh tác trồng cây và sử dụng ổn đ nh không tranh chấp cho đ n nay do ông Trần Thanh T khai hoang năm 1998 sử dụng ổn đ nh không tranh chấp.
- Thửa đất số 63/7164m2 và thửa đất 63B/2.798m2 tờ bản đồ số 9 có nguồn gốc đất đất thuộc chương trình Pam năm 1994 giao cho ông Đồng Văn Ch. Sau năm 1994, các cây trồng đã ch t toàn bộ khu đất bỏ trống ông Ch nh không canh tác nữa. Đ n năm 1995, ông Trần Thanh T vào canh tác trồng cây và sử dụng ổn đ nh không có tranh chấp cho đ n nay.
Ý kiến của UBND xã Thiện Nghiệp: Tại văn bản số 529/UBND-ĐC ngày 05/7/2021 của UBND xã Thi n Nghi p về vi c xác nhận nguồn gốc quá trình sử dụng đất hộ ông Trần Thanh T gồm hai thửa đất tổng di n t ch đất là 26.808,0m2 cây lâu năm cụ thể: Thửa đất số 36 tờ bản đồ số 9 di n t ch 8.220,0m2 thửa 12 tờ bản đồ số 9 di n t ch 18.588,0m2
- Ủy ban nhân dân xã Th (nơi có đất thu hồi) thống nhất về nguồn gốc đất quá trình sử dụng 02 thửa đất theo k t quả xác minh nội dung khi u nại trong Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND thành phố P về giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T lần đầu và thống nhất k t quả giải quy t khi u nại trên. Về hộ ông Trần Thanh T là hộ trực ti p sản xuất nông nghi p.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Các ông, bà Trần Thanh T2, Trần Thanh T, Trần Thanh N, Trần Trung Tr,Trần Nhật C, Trần Th im Th, Trần Thanh N T thống nhất với lời trình bày của người đại di n theo ủy quyền.
Tại Bản án hành chính sơ thẩm số 13/2022/HCST ngày 29 tháng 3 năm 2022 của Tòa án nhân dân tỉnh Bình Thuận đã quyết định:
Căn cứ vào:
Điều 30, Điều 32, Điều 116, Điểm b Khoản 1 Điều 143, Khoản 1 Điều 157, Khoản 1 Điều 158, Khoản 2 Điều 165, Khoản Điều 173, Điểm b Khoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành chính;
Điều 39, Khoản 1 Điều 42, Khoản 2 Điều 43, Khoản 6 Điều 50 Luật đất đai năm 2003; Điểm a Khoản 2 Điều 66, Điểm a Khoản 3 Điều 69 Luật đất đai năm 2013;
Khoản 2, Khoản 8 Điều 8, Điều 28, Điều 29 của Nghị định số 197/NĐ-CP của Chính phủ;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh T và bà Lê Thị M.
+ Hủy Quyết định số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phố P về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy một phần của Quyết định số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ tịch UBND thành phố P về giải quyết khiếu nại của ông Trần Thanh T lần đầu và khoản 1 Điều 2 Quyết định số 1713 /QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung một phần nội dung Quyết định 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ tịch UBND thành phố P.
+ Hủy Quyết định số 7462/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND thành phố P về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy Quyết định số 446/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND thành phố P về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy Quyết định số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND thành phố P về việc phê duyệt kinh phí hỗ trợ bổ sung cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy phần có tên ông Trần Thanh T và bà Lê Thị M có tên trong danh sách chi trả bồi thường tại các Quyết định số thứ tự 7 của Quyết định số 2967/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 về việc phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt 15); số 5 của Quyết định số 489/QĐ-UBND ngày 20/2/2009 về việc phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt15),và số 2 của Quyết định số 868 ngày 24/3/2009 về việc phê duyệt phương án bồi thường hỗ trợ và tái định cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt17) của UBND tỉnh Bình Thuận
[2] Đình chỉ xét xử đối với các yêu cầu khởi kiện của ông Trần Thanh T và bà Lê Thị M như sau:
+ Hủy Quyết định số 9451/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 và QĐ số 6072/QĐ-UBND ngày 02/10/2019 của UBND thành phố P, về việc phê duyệt phương án hỗ trợ đào tạo và tìm kiếm việc làm (bổ sung) cho hộ ông T số tiền 1.864.827.360 đồng;
+ Buộc UBND thành phố P thực hiện hành vi hành chính ban hành quyết định thu hồi bồi thường diện tích đất 1780m2 tại thửa 36A.
+ Buộc UBND thành phố P phải thực hiện hành vi hành chính ban hành Quyết định thu hồi và bồi thường, hỗ trợ đối với 1.072m2 đất nông nghiệp trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 51, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại Khu phố 1, phường H, thành phố P.
Ngoài ra, bản án sơ thẩm còn tuyên về án ph hành ch nh sơ thẩm và quyền kháng cáo theo luật đ nh.
Ngày 13/4/2022 Ủy ban nhân dân thành phố P kháng cáo một phần bản án.
Tại phiên tòa phúc thẩm:
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người bị kiện tranh luận: Đề ngh sửa bản án sơ thẩm không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người khởi ki n. Lý do:
Đối với Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND ngày 24/7/2017, Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh B đã giao quy t đ nh cho ông Trần Thanh T vào ngày 06/11/2017, đ n ngày 28/9/2020 (thời điểm ông Trần Thanh T khởi ki n) thời hi u khởi ki n đối với Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND đã h t.
Đối với Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019: Căn cứ Quy t đ nh số 2455/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận về vi c phê duy t h số điều chỉnh giá đất để làm cơ sở cho vi c đền bù dự án xây dựng công trình và sử dụng quỹ đất 02 bên đường 706B (giai đoạn 2) tại xã Thi n Nghi p, phường H, phường Mũi Né, thành phố P, tỉnh Bình Thuận, theo bản tính toán giá tr bồi thường hỗ trợ của Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh B, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND là đúng theo Quy t đ nh số 2455/QĐ-UBND.
Đối với các Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014; Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016; số 3905/QĐ-UBND ngày 30/6/2017 và Quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND ngày 12/3/2019: Ngày 31/3/2014, UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND về vi c phê duy t phương án hỗ trợ cho hộ ông (bà) Trần Thanh T Dự án Xây dựng công trình và quỹ đất 02 bên đường ĐT.706B, UBND phường H đã mời ông Trần Thanh T đ n UBND phường vào ngày 15/4/2014 để giao quy t đ nh, ông T ký vào biên bản giao nhận nhưng không nhận quy t đ nh. Ông T có đơn khi u nại Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND (đơn được Chủ t ch UBND thành phố thụ lý); đ n ngày 24/6/2016, Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND về vi c giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T (lần đầu), ngày 29/6/2016, Thanh tra thành phố P đã mời ông Trần Thanh T đ n nhận Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND, ý ki n ông T tại buổi triển khai quy t đ nh “tôi thống nhất nội dung Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND, ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P và để ngh các ban, ngành chức năng sớm giải quy t vi c bồi thường, hỗ trợ cho gia đình tôi theo quy đ nh”. Ngày 30/6/2017, Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 3905/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh hoản 2 Điều 1 Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P; đ n ngày 12/3/2019, Chủ t ch UBND thành phố P ti p tục ban hành Quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND về vi c điều chỉnh, bổ sung một phần nội dung Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P về vi c giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T (lần đầu), ngày 14/3/2019, Thanh tra thành phố triển khai Quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND đ n bà Lê Th M (vợ ông Trần Thanh T) bà M ký nhận quy t đ nh và thống nhất không có ý ki n gì. Ngày 06/9/2020 (thời điểm ông Trần Thanh T khởi ki n) thời hi u khởi ki n đối với Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND đã h t; ngày 28/9/2020 (thời điểm ông Trần Thanh T khởi ki n) thời hi u khởi ki n đối với các Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND, Quy t đ nh số 3905/QĐ-UBND, Quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND đã h t. Vi c Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận cho rằng thời hi u khởi ki n đối với các quy t đ nh trên vẫn còn do tình hình d ch b nh COVID 19 nên hạn ch vi c đi lại của người khởi ki n là không có cơ sở, vì tại thành phố P bùng phát d ch b nh b nh COVID 19 đầu tiên vào đầu tháng 3/2020, thời điểm đó quy t đ nh gần nhất là Quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND gia đình ông Trần Thanh T đã nhận gần 1 năm (hơn 11 tháng). Mặt khác, tại thời điểm tháng 3/2020 khu vực nhà ông T và khu vực trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Bình Thuận không b phong toả do d ch b nh COVID 19.
Người đại di n theo ủy quyền của UBND thành phố P cùng ý ki n với người bảo v .
Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của UBND tỉnh Bình Thuận tranh luận: Bản án sơ thẩm tuyên hủy một phần của hai quy t đ nh UBND tỉnh trong đó có danh sách bồi thường hộ ông T, bà M. UBND tỉnh đã ban hành quy t đ nh đúng và không kháng cáo vì cho rằng Tòa án sơ thẩm nhận đ nh quy t đ nh của UBND thành phố ban hành không đúng nên mới kéo theo hủy quy t đ nh của UBND tỉnh. N u Hội đồng xét xử phúc thẩm không chấp nhận yêu cầu của người khởi ki n, giữ nguyên các quy t đ nh của UBND thành phố thì cũng đề ngh quan tâm xem xét đ n các quy t đ nh hành ch nh của UBND tỉnh Bình Thuận.
Người đại diện theo ủy quyền của người khởi kiện tranh luận: UBND thành phố P cho rằng quy t đ nh 610, 7462, 352 đã h t thời hi u khởi ki n là không đúng. Ông T khi u nại quy t đ nh 610 ngày 31/3/2014 và được UBND thành phố P giải quy t khi u nại tại quy t đ nh 352 ngày 24/6/2016, ông T không đồng ý quy t đ nh khi u nại, nên chủ t ch UBND thành phố P ban hành quy t đ nh 3905, 1713 sửa đổi bổ sung quy t đ nh 352, thời điểm nhận quy t đ nh 1713 vào ngày 19/3/2019 nhưng ông T vẫn không đồng ý quy t đ nh 1713 nên ti p tục khi u nại, UBND thành phố P ủy quyền giao cho Trung tâm phát triển quỹ đất trả lời bằng văn bản 852 ngày 25/5/2020. Ngoài ra, tại thời điểm nhận QĐ 1713 tình hình d ch b nh h t sức phức tạp, các cơ quan chức năng ban hành nhiều văn bản phong tỏa làm người khởi ki n không thể đi lại nên được xem là tình huống bất khả kháng. Mặt khác, ông T nhận văn bản giải quy t cuối cùng vào ngày 25/5/2020 đ n tháng 8/2020 ông T làm đơn khởi ki n là vẫn còn thời hi u khởi ki n.
Đối với quy t đ nh 3358 áp dụng quy t đ nh 59 năm 2014 ban hành về giá đất của UBND tỉnh và quy t đ nh 2405 điều chỉnh giá đất đối với khu vực giáp ranh phường H, căn cứ điểm d khoản 3 điều 5 quy t đ nh 59 quy đ nh giá đất không được thấp hơn 70% giá đất cùng điều ki n của phường H tuy nhiên quy t đ nh 3358 phê duy t của Thi n Nghi p chỉ 37%, giá đất 1m2 xã Thi n Nghi p chỉ 30.184 đồng nhưng giá đất của Hàm Ti n 115.528 đồng/m2 , Như vậy, người b ki n phê duy t quy t đ nh 3358 làm giảm giá tr đất so với quy đ nh. Do đó, cấp sơ thẩm hủy các quy t đ nh trên là đúng. Đề ngh giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa phát biểu ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán và Hội đồng xét xử đã thực hi n đúng các quy đ nh của Luật tố tụng hành ch nh từ khi thụ lý vụ án cho đ n khi xét xử phúc thẩm vụ án theo quy đ nh. Về nội dung: Ủy ban nhân dân thành phố P kháng cáo không cung cấp được tài li u mới chứng minh. Đề ngh Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của ủy ban, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ các tài liệu có tại hồ sơ vụ án đã được thẩm tra tại phiên tòa, trên cơ sở xem xét đầy đủ, toàn diện ý kiến tranh luận của các bên đương sự, ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát:
Về tố tụng:
[1.1] Về đối tượng khởi ki n, thẩm quyền giải quy t: Cấp sơ thẩm đã xác đ nh đúng theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 30, Điều 32 Luật tố tụng hành ch nh năm 2015.
Tại giai đoạn sơ thẩm người khởi ki n đã rút lại các yêu cầu hủy Quy t đ nh số 9451/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 và quy t đ nh số 6072/QĐ-UBND ngày 02/10/2019 của UBND thành phố P, về vi c phê duy t phương án hỗ trợ đào tạo và tìm ki m vi c làm (bổ sung) cho hộ ông T số tiền 1.864.827.360 đồng và rút phần yêu cầu buộc UBND thành phố P thực hi n hành vi hành ch nh ban hành quy t đ nh thu hồi bồi thường di n t ch đất 1780m2 tại thửa 36A. Nên Hội đồng xét xử sơ thẩm đình chỉ xét xử đối với phần yêu cầu mà người khởi ki n đã rút đã có căn cứ
Xét thời hi u của các quy t đ nh khi u ki n:
Đối với Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung cho hộ ông Trần Thanh T. Người b ki n không giao quy t đ nh trên cho hộ ông T chỉ gửi giấy mời để hộ ông T nhận tiền bồi thường. Ngày 31/12/2020, ông T khởi ki n là còn trong thời hi u khởi ki n. Đối với các quy t đ nh hành ch nh liên quan như Quy t đ nh số 2967/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt 15); Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND ngày 20/2/2009 về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt 15), Quy t đ nh số 868 ngày 24/3/2009 về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt 17) của UBND tỉnh Bình Thuận cần phải xem xét cùng với quy t đ nh 3358 nêu trên.
Đối với quy t đ nh giải quy t khi u nại (lần đầu) số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P về giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T. Ngày 30/6/2017, Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 3905/QĐ-UBND về vi c đ nh ch nh khoản 2 Điều 1 Quy t đ nh 352/QĐ-UBND Chủ t ch UBND thành phố P và ngày 12/3/2019 Chủ t ch UBND thành phố P lại ban hành Quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung một phần nội dung Quy t đ nh 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P. Ngày 14/3/2019, bà Lê Th M vợ ông Trần Thanh T đã nhận Quy t đ nh 1713 ngày 12/3/2019. Ông T không đồng ý quy t đ nh 1713 nên ti p tục làm đơn khi u nại, cơ quan có thẩm quyền nhận đơn ngày 08/4/2019, 19/3/2020… Đ n ngày 25/5/2020 Trung tâm phát triển quỹ đất vẫn trả lời bằng văn bản 852 để giải quy t khi u nại của ông T do đó thời hi u được lập lại. Ngoài ra, do tình hình d ch b nh của cả nước nói chung và tỉnh Bình Thuận nói riêng nên UBND tỉnh cũng có nhiều bi n pháp phòng chống d ch b nh, phong tỏa không cho người dân đi lại thể hi n tại Công văn số 1205/UBND-KGVNV ngày 31/3/2020 của UBND tỉnh Bình Thuận. Ông T không thể trực ti p đ n Tòa án để khởi ki n, đây là lý do bất khả kháng. Do vậy để đảm bảo quyền lợi cho người khởi ki n Tòa án xác đ nh thời hi u còn theo quy đ nh. Mặt khác, tại Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung cho hộ ông Trần Thanh T (theo bảng t nh toán giá tr bồi thường, hỗ trợ) dựa trên các Quy t đ nh phê duy t 898/QĐ-UBND ngày 24/3/2009 và số 489/QĐ-UBND ngày 20/02/2009 của UBND tỉnh Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 của UBND thành phố P. Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phố P, Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016; Quy t đ nh số 3905/QĐ-UBND ngày 30/6/2017; Quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND ngày 12/3/2009 của UBND thành phố P để thực hi n.
[1.3] Về thẩm quyền: Các Quy t đ nh hành ch nh b ki n do UBND tỉnh Bình Thuận, UBND thành phố P và Chủ t ch UBND thành phố P ban hành nên vụ án thuộc thẩm quyền thụ lý giải quy t của TAND tỉnh Bình Thuận được quy đ nh tại các khoản 3 và 4 Điều 32 Luật Tố tụng hành ch nh.
Về t nh hợp pháp của Quy t đ nh hành ch nh b khởi ki n:
Về điều ki n bồi thường về đất: Tại văn bản số 426 ngày 22/6/2021 về vi c cung cấp ý ki n cho Tòa án UBND phường H có xác nhận: Nguồn gốc đất được nhà nước thu hồi của ông Trần Thanh T và bà Lê Th M thuộc Dự án Xây dưng công trình đường và sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT.706 B như sau:
Ngày 11/10/2007, Hội đồng xét pháp lý UBND phường H tại thửa số 36 tờ bản đồ số 10 di n t ch 6.732m2 nguồn gốc khai hoang năm 1994 sử dụng ổn đ nh trước quy hoạch 706B.
- Thửa số 36A/5.465m2 và thửa số 36C/3.463m2 tờ bản đồ số 9;
- Thửa 36A có nguồn gốc đất Pam giao cho hộ ông Trần Thanh T sau đó cây trồng ch t trắng đ n năm 1998 ông T ti p tục canh tác trồng keo lá tràm và đào sử dụng ổn đ nh không tranh chấp.
- Thửa số 36C/3.463m2 có nguồn gốc đất do ông Trần Thanh T khai hoang năm 1998 sử dụng ổn đ nh không tranh chấp
- Thửa số 51/8682m2 tờ bản đồ số 9 có nguồn gốc đất thuộc chương trình Pam năm 1994 giao cho ông Hoát L. Do cây trồng ch t toàn bộ khu đất bỏ trống ông Leo không canh tác nữa. Đ n năm 1995 ông Trần Thanh T vào canh tác trồng cây và sử dụng ổn đ nh không tranh chấp cho đ n nay do ông Trần Thanh T khai hoang năm 1998 sử dụng ổn đ nh không tranh chấp
- Thửa đất số 63/7164m2 và thửa đất 63B/2.798m2 tờ bản đồ số 9 có nguồn gốc đất đất thuộc chương trình Pam năm 1994 giao cho ông Đồng Văn Ch Sau năm 1994 các cây trồng đã ch t toàn bộ khu đất bỏ trống ông Ch nh không canh tác nữa. Đ n năm 1995 ông Trần Thanh T vào canh tác trồng cây và sử dụng ổn đ nh không có tranh chấp cho đ n nay.
- Tại văn bản số 529/UBND-ĐC ngày 05/7/2021 của UBND xã Thi n Nghi p về vi c xác nhận nguồn gốc quá trình sử dụng đất hộ ông Trần Thanh T gồm hai thửa đất tổng di n t ch đất là 26.808,0m2 cây lâu năm cụ thể: Thửa đất số 36 tờ bản đồ số 9 di n t ch 8.220,0m2 thửa 12 tờ bản đồ số 9 di n t ch 18.588,0m2. Ủy ban nhân dân xã Th (nơi có đất thu hồi) thống nhất về nguồn gốc đất quá trình sử dụng 02 thửa đất theo k t quả xác minh nội dung khi u nại trong Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của UBND thành phố P về giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T lần đầu và thống nhất k t quả giải quy t khi u nại trên. Về hộ ông Trần Thanh T là hộ trực ti p sản xuất nông nghi p.
Do vậy, hộ ông Trần Thanh T (vợ là bà Lê Th M) đủ điều ki n được bồi thường, hỗ trợ về đất theo giá đất nông nghi p. Ủy ban nhân dân thành phố P đã ban hành 07 các quy t đ nh thu hồi có tổng di n t ch 64.865m2 đất nông nghi p của hộ ông Trần Thanh T. Hộ ông T thống nhất với vi c thu hồi đất nên không xem xét t nh hợp pháp đối với các quy t đ nh thu hồi đất trên.
Xét t nh hợp pháp đối với 03 quy t đ nh phê duy t tổng thể phương án bồi thường hỗ trợ số 2967/QĐ-UBND ngày 31/10/2008; quy t đ nh số 489/QĐ-UBND ngày 20/2/2009; quy t đ nh số 868 ngày 24/3/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận
Về thẩm quyền: vi c thu hồi đất và giao đất cho Quỹ đầu tư hạ tầng và phát triển quỹ đất hai bên đường 706B là dự án thuộc cấp tỉnh phê duy t chủ trương theo Quy t đ nh số 1566/QĐ-UBND ngày 16/6/2006 của UBND tỉnh Bình Thuận. Nên UBND tỉnh Bình Thuận ban hành quy t đ nh phê duy t tổng thể phương án bồi thường hỗ trợ, là đúng quy đ nh tại Điều 42 Luật đất đai năm 2003, Điều 51 Ngh đ nh số 84/2007/NĐ-CP.
Về nội dung: Quy t đ nh số 2967/QĐ-UBND ngày 31/10/2008; quy t đ nh số 489/QĐ-UBND ngày 20/2/2009; quy t đ nh số 868 ngày 24/3/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận. Trong phần bồi thường cho hộ ông Trần Thanh T 1.387.028.740 đồng do b thu hồi 46.252m2 đất. UBND thành phố P căn cứ vào 03 quy t đ nh phê duy t tổng thể của UBND tỉnh Bình Thuận để ban hành Quy t đ nh số 400/QĐ-UBND ngày 14/3/2014 phê duy t tổng thể phương án bồi thường hỗ trợ trong đó có phần bồi thường hỗ trợ cho hộ ông T với số tiền 1.387.028.740 đồng nhưng khi giải quy t khi u nại (lần đầu) theo quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P lại xác đ nh: Đất thu hồi của hộ ông T đủ điều ki n bồi thường, nhưng chỉ phê duy t hỗ trợ là không đúng pháp luật nên đã hủy bỏ phần phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ chi ti t cho hộ ông T tại quy t đ nh số 400/QĐ-UBND.
Vì vậy, hộ ông T khởi ki n yêu cầu Tòa án hủy phần phê duy t bồi thường, hỗ trợ cho hộ ông T tại các quy t đ nh phê duy t tổng thể phương án bồi thường, hỗ trợ số 2967/QĐ-UBND ngày 31/10/2008; Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND ngày 20/2/2009 và số 868 ngày 24/3/2009 của UBND tỉnh Bình Thuận là có căn cứ.
Xét t nh hợp pháp đối với Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ (bổ sung) cho hộ ông Trần Thanh T với số tiền 288.600.000 đồng:
Về thẩm quyền ban hành quy t đ nh đúng với quy đ nh điểm a khoản 2 Điều 66; điểm a khoản 3 Điều 69 Luật đất đai năm 2013 (Luật có hi u lực tại thời điểm ban hành).
Tại các Quy t đ nh phê duy t phương án tổng thể phương án bồi thường hỗ trợ của UBND tỉnh (giao cho UBND thành phố P ban hành quy t đ nh chi ti t cho từng hộ cá nhân b thu hồi đất) từ những năm 2006 nhưng đ n năm 2017 mới ban hành Quy t đ nh phê duy t kinh ph hỗ trợ (bổ sung) cho hộ ông T là đã vi phạm Điều 130 Ngh đ nh số 181/2004.
Về nội dung: Qua xét t nh pháp lý về nguồn gốc đất của hộ ông T căn cứ quy đ nh tại khoản 6 Điều 50 Luật đất đai năm 2003 và khoản 4 Điều 44, Điều 45 Ngh đ nh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 thì hộ ông T đủ điều ki n được bồi thường về đất.
Ngoài ra tại văn bản số 541/TCQLDĐ-CĐ Đ ngày 26/4/2016 của Tổng cục quản lý đất đai và văn bản số 2197/UBND-KTN ngày 22/6/2016 của UBND tỉnh Bình Thuận gửi UBND thành phố P, Sở Tài nguyên và Môi trường chỉ đạo các trường hợp sử dụng đất trồng rừng theo chương trình Pam chưa được cấp giấy chứng nhận nhưng có đủ điều ki n để cấp giấy chứng nhận theo quy đ nh nay b thu hồi thuộc dự án sử dụng quỹ đất 02 bên đường 706B thì được bồi thường về đất theo quy đ nh tại khoản 1 Điều 73 Luật đất đai năm 2013 và Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2018 của UBND tỉnh Bình Thuận.
Để giải quy t trong vướng mắc bồi thường thi t hại ngày 30/9/2008 UBND tỉnh có văn bản số 4739/UBND-ĐTQH theo đó tại Điểm 1 Công văn này có nêu: Di n t ch 1.780m2 thuộc thửa đất số 36A/5465m2 có nguồn gốc được nhà nước giao thực hi n chương trình Pam quá trình sử dụng canh tác ổn đ nh liên tục thì không bồi thường về đất chỉ được hỗ trợ bằng tiền 30% giá đất rừng sản xuất (7.500/m2). Trên cơ sở Văn bản số 3478/UBND- T ngày 21/7/2008 của UBND tỉnh về vi c giải quy t khi u nại của các hộ dân về đất thuộc dự án công trình đường và sử dụng quỹ đất hai bên đường 706B: “Di n t ch 3.685m2 (thửa đất 36A/5465m2, 36C/3.463m2 thuộc nhóm 2 đủ điều ki n bồi thường về đất theo quy đ nh tại điểm c khoản 1 Điều, 45 Ngh đ nh số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Ch nh phủ”.
Như vậy, vi c UBND thành phố P không bồi thường về đất đối với di n tích 1.780m2 thuộc thửa đất số 36A/5465m2 là không đúng quy đ nh.
- Đối với vi c hỗ trợ ổn đ nh đời sống chuyển đổi nghề và đào tạo vi c làm và phần hỗ trợ tiền tự tìm mặt bằng sản xuất kinh doanh thì tại thời điểm lập hồ sơ bồi thường chưa có sự thống nhất về nội dung hỗ trợ 30% di n t ch đất nông nghi p sử dụng hợp pháp b thu hồi. Ngày 13/4/2015, Sở tài nguyên và Môi trường có công văn số 1035/STNMT-CCQLĐĐ có ý ki n vướng mắc trong vi c thực hi n Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 của UBND tỉnh và Điểm b khoản 1 Điều 72 Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 tại Điều 1 công văn này có nêu: “Đối với các hồ sơ đã ban hành quyết định bồi thường hỗ trợ tái định cư chi tiết cho từng hộ trước ngày 01/7/2014 mà các khoản hỗ trợ chưa tính toán hỗ trợ cho người dân thì thực hiện chính sách hỗ trợ theo phương án đã phê duyệt trước đây.”
Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh đã lập hồ sơ bổ sung cho hộ ông T với số tiền 288.600.000 đồng với di n t ch 13.880m2 (trong đó 7.148m2 và di n t ch 6.732m2; riêng di n t ch 1.780 m2 không đủ điều ki n bồi thường nên không được hỗ trợ và xác đ nh đã được k t luận tại hồ sơ thuộc đ a bàn phường H nên Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND thành phố P đã không phê duy t kinh ph hỗ trợ ổn đ nh đời sống sản xuất do thu hồi 8.928m2 đất cho hộ ông T là không đúng quy đ nh tại Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy đ nh chi ti t một số nội dung về bồi thường hỗ trợ tái đ nh cư khi nhà nước thu hồi đất quy đ nh vi c xác đ nh đất di n t ch đất nông nghi p để t nh hỗ trợ ổn đ nh đời sống khi nhà nước thu hồi đất. Theo đó, di n t ch đất nông nhi p thu hồi để t nh hỗ trợ ổn đ nh đời sống quy đ nh tại điểm b khoản 3 Điều 19 của Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-CP được xác đ nh theo từng quy t đ nh thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền không cộng dồn di n t ch đất nông nghi p đã thu hồi của các quy t đ nh thu hồi đất trước đó. Mặt khác, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Tại hoản 6 Điều 210 Luật đất đai năm 2013 quy đ nh: “Trường hợp những dự án, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng theo quy định của Luật này”.
Tại hoản 3 và Điểm a hoản 4 Điều 34 Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-CP quy đ nh:
“3. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất và có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt theo quy định của pháp luật về đất đai trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì tiếp tục thực hiện theo phương án đã phê duyệt.
4. Trường hợp đã có quyết định thu hồi đất nhưng chưa có phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư được phê duyệt trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 thì giải quyết theo quy định sau đây:
a) Đối với dự án thuộc trường hợp thu hồi đất quy định tại Điều 61 và Điều 62 của Luật Đất đai, chủ đầu tư đủ điều kiện quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cho phép tiếp tục lập, thẩm định, phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo quy định của Luật Đất đai năm 2013”.
Tại Điểm c hoản 1 Điều 72 Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND ngày 02/3/2015 được sửa đổi tại khoản 20 Điều 1 Quy t đ nh số 05/2018/QĐ-UBND ngày 25/01/2018 của UBND tỉnh có quy đ nh: “Đối với các dự án có các trường hợp đã có quyết định thu hồi chi tiết, hạng mục đã phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư chi tiết cho từng người có đất bị thu hồi hoặc đang thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư theo phương án đã được duyệt trước ngày 01/7/2014 thì thực hiện theo phương án đã phê duyệt, không áp dụng Luật đất đai năm 2013.”
Tại quy t đ nh phê duy t còn xác đ nh: “Các khoản hỗ trợ khác (n u có) Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh B sẽ t nh toán bổ sung sau”. Do Trung tâm phát triển quỹ đất tỉnh B chưa t nh toán các khoản hỗ trợ cho hộ ông T nên người b ki n chưa phê duy t các phương án hỗ trợ cho ông T.
Căn cứ vào thời điểm ban hành Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND, đối chi u với các quy đ nh pháp luật như đã vi n dẫn thì vi c người khởi ki n áp dụng chính sách pháp luật đất đai năm 2003 để hỗ trợ cho hộ ông T là không có căn cứ, xâm phạm đ n quyền lợi của ông T. Lẽ ra, trong trường hợp này, người b ki n phải áp dụng ch nh sách pháp luật đất đai năm 2013, cụ thể là Luật đất đai năm 2013, Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-CP và Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND để t nh toán hỗ trợ cho hộ ông T khoản tiền hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề, tìm ki m vi c làm là có căn cứ và đúng quy đ nh của pháp luật vì hộ ông T là hộ trực ti p sản xuất nông nghi p.
Người b ki n áp dụng Văn bản số 1035/STNMT-CCQLĐĐ ngày 14/3/2015 của Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Bình Thuận để xác đ nh trường hợp của hộ ông T phải áp dụng ch nh sách pháp luật năm 2003 để ban hành quy t đ nh hỗ trợ bổ sung là không có căn cứ; bởi lẽ: Theo Điều 4 Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015 thì Văn bản số 1035/STNMT-CCQLĐĐ không phải là văn bản quy phạm pháp luật mà là văn bản hướng dẫn nội bộ, chỉ có giá tr tham khảo trong hoạt động quản lý hành ch nh. Tuy nhiên, nội dung hướng dẫn tại văn bản này không phù hợp với các quy đ nh về ch nh sách bồi thường, hỗ trợ của pháp luật nên vi c áp dụng văn bản trên gây thi t hại cho người có đất b thu hồi.
Xét t nh hợp pháp đối với Quy t đ nh số 446/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung về hỗ trợ tự tìm mặt bằng sản xuất kinh doanh cho hộ ông cho hộ ông Trần Thanh T với số tiền 18.765.000 đồng, do b thu hồi thửa đất số 41B/3.753m2 thuộc đ a bàn xã Thi n Nghi p (quy t đ nh thu hồi đất số 12991 ngày 29/12/2006 và quy t đ nh số 7437 ngày 22/10/2007).
Xét về thẩm quyền ban hành quy t đ nh đúng với quy đ nh điểm a khoản 2 Điều 66; điểm a khoản 3 Điều 69 Luật đất đai năm 2013 (Luật có hi u lực tại thời điểm ban hành)
Về nội dung: UBND thành phố P cho rằng khoản hỗ trợ ổn đ nh đời sống sản xuất đã t nh ở hồ sơ thu hồi đất thuộc đ a bàn phường H nên không được t nh ở hồ sơ này (tức là không xét khi giải quy t hồ sơ thu hồi đất ở Thi n Nghi p) là không đúng quy đ nh tại Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014 của Bộ tài nguyên và Môi trường quy đ nh chi ti t một số nội dung về bồi thường hỗ trợ tái đ nh cư khi nhà nước thu hồi đất quy đ nh vi c xác đ nh đất di n t ch đất nông nghi p để t nh hỗ trợ ổn đ nh đời sống khi nhà nước thu hồi đất. Theo đó, di n t ch đất nông nghi p thu hồi để t nh hỗ trợ ổn đ nh đời sống quy đ nh tại điểm b khoản 3 Điều 19 của Ngh đ nh số 47/2014/NĐ-CP được xác đ nh theo từng quy t đ nh thu hồi đất của UBND cấp có thẩm quyền không cộng dồn di n t ch đất nông nghi p đã thu hồi của các quy t đ nh thu hồi đất trước đó. Do đó ông T yêu cầu hủy quy t đ nh phê duy t bồi thường hỗ trợ số 446/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 là có căn cứ.
Xét t nh hợp pháp đối với Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung do thu hồi 26.808m2 (gồm thửa đất số 36/8220m2 và số 12/18588m2 b thu hồi tại các quy t đ nh số 12.958/QĐ-UBND ngày 29/12/2006, quy t đ nh số 12.991/QĐ-UBND ngày 29/12/2006 và quy t đ nh số 7437 ngày 22/10/2007) cho hộ ông Trần Thanh T.
Xét về thẩm quyền ban hành quy t đ nh đúng với quy đ nh điểm a khoản 2 Điều 66; điểm a khoản 3 Điều 69 Luật đất đai năm 2013 (Luật có hi u lực tại thời điểm ban hành).
Về nội dung: Di n t ch 26.808m2 đất của hộ ông Trần Thanh T b thu hồi ở xã Thi n Nghi p nhưng UBND thành phố P cho rằng khoản hỗ trợ ổn đ nh đời sống sản xuất chỉ hỗ trợ 01 lần do đã t nh ở hồ sơ trước đây nên không được t nh ở hồ sơ này là không đúng quy đ nh tại khoản 1 Điều 5 Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30/6/2014. Do đó, ông T yêu cầu hủy quy t đ nh phê duy t bồi thường hỗ trợ số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 là có căn cứ.
Người khởi ki n cho rằng vi c áp dụng h số điều chỉnh giá đất tại Quy t đ nh số 2455/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND tỉnh không phù hợp với h số điều chỉnh giá đất theo quy t đ nh số 06/2019/QĐ-UBND ngày 14/02/2019 của UBND tỉnh Bình Thuận có hi u lực tại thời điểm ban hành quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 về phê duy t kinh ph bồi thường hỗ trợ cho hộ ông T. Xét giá đất cụ thể là chưa đúng với tinh thần quy đ nh tại điểm điểm đ khoản 3 điều 5 của Quy t đ nh số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014 có quy đ nh: “Giá đất nông nghi p giáp ranh với đô th theo quy đ nh tại Điều 4 được xác đ nh theo bảng giá đất quy đ nh tại điểm a, b, c khoản 3 Điều này. Trường hợp giáp ranh với đ a giới hành ch nh các phường của thành phố P th xã Lagi giá đất được xác đ nh không thấp hơn 70% giá đất sản xuất nông nghi p trong đô th quy đ nh tại điểm d khoản 3 Điều này”
Ngày 01/4/2019, Trung tâm lập hồ sơ bồi thường hỗ trợ và đồng thời UBND thành phố P đã ban hành Quy t đ nh phê duy t số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 cho hộ ông T với số tiền: 4.937.604.672 đồng cụ thể:
Bồi thường đất nông nghi p giáp ranh với phường H theo Quy t đ nh giá đất cụ thể số 2455/QĐ-UBND ngày 20/9/2018 của UBND tỉnh: (88.000 đồng x 70% x 0,49=30.184 đồng/m2 x 26.808m2 = 809.172.672 đồng).
Hỗ trợ đào tạo nghề và tìm ki m vi c làm theo Điều 24 Quy t đ nh số 08/2015/QĐ-UBND của UBND tỉnh Bình Thuận (áp giá theo bảng giá đất của UBND tỉnh tại Quy t đ nh số 59/2014/QĐ-UBND ngày 26/12/2014): 6160 đồng x 2,5=154.000 đồng/m2 x 26.808m2 = 4.128.432.000 đồng là chưa đúng theo quy đ nh trên.
Đối với quy t đ nh giải quy t khi u nại (lần đầu) số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P về giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T. Ngày 30/6/2017, Chủ t ch UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 3905/QĐ-UBND về vi c đ nh ch nh khoản 2 Điều 1 Quy t đ nh 352/QĐ-UBND của Chủ t ch UBND thành phố P và ngày 12/3/2019 Chủ t ch UBND thành phố P ban hành quy t đ nh số 1713/QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung một phần nội dung Quy t đ nh 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P. Như đã phân t ch hộ ông T đều có nguồn gốc đủ điều ki n bồi thường vi c UBND thành phố P ban hành Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ cho hộ ông Trần Thanh T là chưa đúng quy đ nh bởi vì hộ ông T có đủ điều ki n được bồi thường về đất. Cho nên yêu cầu của ông T là có căn cứ.
Từ những phân t ch trên, Hội đồng xét xử phúc thẩm thống nhất quan điểm đại di n Vi n kiểm sát cấp cao, bác toàn bộ yêu cầu kháng cáo của người b ki n, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Về án ph phúc thẩm: Do kháng cáo không được chấp nhận nên người kháng cáo phải ch u tiền án ph .
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
I. Căn cứ vào khoản 1 Điều 241 Luật Tố tụng hành ch nh;
hông chấp nhận yêu cầu kháng cáo của người khởi ki n Ủy ban nhân dân thành phố P; giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Căn cứ:
Điều 30, Điều 32, Điều 116, Điểm b hoản 1 Điều 143, hoản 1 Điều 157, hoản 1 Điều 158, hoản 2 Điều 165, hoản Điều 173, Điểm b hoản 2 Điều 193 của Luật Tố tụng hành ch nh;
Điều 39, hoản 1 Điều 42, hoản 2 Điều 43, hoản 6 Điều 50 Luật đất đai năm 2003; Điểm a hoản 2 Điều 66, Điểm a hoản 3 Điều 69 Luật đất đai năm 2013;
hoản 2, hoản 8 Điều 8, Điều 28, Điều 29 của Ngh đ nh số 197/NĐ-CP của Ch nh phủ;
Ngh quy t số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy đ nh về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án ph và l ph Tòa án.
Tuyên xử:
[1] Chấp nhận một phần yêu cầu khởi ki n của ông Trần Thanh T và bà Lê Th M.
+ Hủy Quy t đ nh số 610/QĐ-UBND ngày 31/3/2014 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy một phần của Quy t đ nh số 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P về giải quy t khi u nại của ông Trần Thanh T lần đầu và khoản 1 Điều 2 Quy t đ nh số 1713 /QĐ-UBND điều chỉnh bổ sung một phần nội dung Quy t đ nh 352/QĐ-UBND ngày 24/6/2016 của Chủ t ch UBND thành phố P.
+ Hủy Quy t đ nh số 7462/QĐ-UBND ngày 24/7/2017 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy Quy t đ nh số 446/QĐ-UBND ngày 24/01/2018 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy Quy t đ nh số 3358/QĐ-UBND ngày 08/5/2019 của UBND thành phố P về vi c phê duy t kinh ph hỗ trợ bổ sung cho hộ ông Trần Thanh T.
+ Hủy phần có tên ông Trần Thanh T và bà Lê Th M có tên trong danh sách chi trả bồi thường tại các Quy t đ nh số thứ tự 7 của Quy t đ nh số 2967/QĐ-UBND ngày 31/10/2008 về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt 15); số 5 của Quy t đ nh số 489/QĐ-UBND ngày 20/2/2009 về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt15),và số 2 của Quy t đ nh số 868 ngày 24/3/2009 về vi c phê duy t phương án bồi thường hỗ trợ và tái đ nh cư để xây dựng công trình sử dụng quỹ đất hai bên đường ĐT706B giai đoạn 1 (đợt17) của UBND tỉnh Bình Thuận.
[2] Đình chỉ xét xử đối với các yêu cầu khởi ki n của ông Trần Thanh T và bà Lê Th M như sau:
+ Hủy Quy t đ nh số 9451/QĐ-UBND ngày 12/12/2018 và QĐ số 6072/QĐ-UBND ngày 02/10/2019 của UBND thành phố P, về vi c phê duy t phương án hỗ trợ đào tạo và tìm ki m vi c làm (bổ sung) cho hộ ông T số tiền 1.864.827.360 đồng;
+ Buộc UBND thành phố P thực hi n hành vi hành ch nh ban hành quy t đ nh thu hồi bồi thường di n t ch đất 1.780m2 tại thửa 36A.
+ Buộc UBND thành phố P phải thực hi n hành vi hành ch nh ban hành Quy t đ nh thu hồi và bồi thường, hỗ trợ đối với 1.072m2 đất nông nghi p trồng cây lâu năm thuộc thửa đất số 51, tờ bản đồ số 9, tọa lạc tại hu phố 1, phường H, thành phố P.
II. Về án ph :
Về án ph sơ thẩm: Ủy ban nhân dân tỉnh B, Ủy ban nhân dân thành phố P, Chủ t ch Ủy ban nhân dân thành phố P mỗi người phải ch u 300.000 đồng tiền án ph hành ch nh sơ thẩm.
Về án ph phúc thẩm: Ủy ban nhân dân thành phố P phải ch u 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án ph đã nộp theo biên lai số 0008303 ngày 17/5/2022 của Cục Thi hành án dân sự tỉnh Bình Thuận (đã nộp xong).
Bản án phúc thẩm có hi u lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tối cao; - V SNDCC tại TP.HCM; - TAND tỉnh Bình Thuận; - V SND tỉnh Bình Thuận; - Cục THA DS tỉnh Bình Thuận; - Đương sự - Lưu VP, HS (MTTT) | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Thanh Duyên |