vanban.org

Bản án 918/2017/HNGĐ-ST — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; 2 Điều 227; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN THỦ ĐỨC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án: số 918/2017/HNGĐ-ST
Ngày: 21/8/2017
V/v:
con sau khi ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC - THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa:

- Hội thẩm nhân dân: -

;

2- Ông

.

Thư ký phiên tòa: Bà

g –

.

Đại diện Viện Kiểm sát Nhân Dân quận Thủ Đức tham gia phiên tòa:

–

.

Ngày 21 tháng 8 năm 2017, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thủ Đức, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 258/2017/TLST/HNGĐ ngày 23 tháng 3 năm 2017 về

“

”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 311/2017/QĐXXST-DS ngày 17/7/2017

199/2017/QĐST-DS ngày 03/8/2017 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn:

sinh năm: 1973

:

).

:

2. Bị đơn:

sinh năm: 1975

:

).

:

Trong đơn

đề ngày 13/3/2017 và bản tự khai của Anh T trình bày:

20/5/2011

175/QĐST-HNGĐ

26/12/2008. Sau khi ly hôn chung nhưng sau khi

ă

ông

.

Theo kết quả xác minh của công an phường L, quận T Minh xác định:

sinh năm 1975

.

. Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, xét xử vắng mặt bị đơn.

.

.

:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

[1]

175/QĐST-HNGĐ sin

26/12/2008 cho

.

ông T

. Nay ông T

4 khoản 1 Điều 28;

2015

[2] Xét yêu cầu của

Hội đồng xét xử

: Sau khi ly hôn

cho ông T

.

[3]

2015

2017

02/2017

đưa hai con

s

.

ông T

ông T nên hai con chung Thiên T

26/12/2008.

[4] Về án phí hôn nhân sơ thẩm: 300.000 đồng ông T phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng

đã nộp theo biên lai thu tiền số 15045 ngày 23/3/2017

.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào Điều 58; Điều 81;

83;

84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 1 Điều 28;

1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39;

147;

2 Điều 227;

271;

273 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;

Căn cứ Pháp lệnh án phí lệ phí Tòa án;

Căn cứ Luật thi hành án dân sự

2014.

:

1/ Chấp nhận yêu cầu của

n sau khi ly hôn.

Giao 02 con chung tên

26/12/2008 cho

B

.

.

Vì lợi

.

: 300.000 đồng

phải chịu. Được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng

. Ông T

.

3/ Quyền kháng cáo;

Ông T có mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng

t.

Trong trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ