vanban.org

Bản án 91

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyeân boá: Bị cáo Lê Văn N phaïm toäi “Trộm cắp tài sản”.

Căn c đi m b khoản 1 Đieàu 173; ñieåm b, s khoaûn 1; khoản 2 Đieàu 51; Điều 38 Boä luaät hình sự. Xöû phaït bò caùo Lê Văn N 12 Mười hai) tháng tù, thời hạn t tính t ngày bắt giam thi hành án. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? "TRỘM CẮP TÀI SẢN - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyeân boá: Bị cáo Lê Văn N phaïm toäi “Trộm cắp tài sản”.
TOØA AÙN NHAÂN DAÂN
HUYEÄN BAÛO LAÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÆNH LAÂM ÑOÀNG
Bản án soá: 91/2023/HSST
Ngaøy 03/11/2023

NHAÂN DANH

NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM

TOØA AÙN NHAÂN DAÂN HUYEÄN BAÛO LAÂM, TỈNH LÂM ĐỒNG

- Vôùi thaønh phaàn Hoäi ñoàng xeùt xöû sô thaåm goàm coù:

Thaåm phaùn – Chuû toïa phieân toøa: bà Vũ Thị Thúy Thành.

Caùc Hoäi thaåm nhaân daân:

- Ông Lê Hùng Anh.

- Ông Nguyễn Ry

- Thö kyù phieân toøa: ông Trương Quang Vũ - Thư ký Toà án N dân huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

- Ñaïi dieän Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Baûo Laâm tham gia phieân tòa: ông Lê Hữu Việt Phú – Kieåm saùt vieân.

Ngaøy 03 thaùng 11 naêm 2023 taïi Hoäi tröôøng Uỷ ban N dân xã Lộc Nam, huyeän Baûo Laâm, tænh Laâm Ñoàng xeùt xöû sô thaåm công khai, lưu động vuï aùn hình söï thuï lyù soá 87/2023/TLST-HS ngaøy 13/10/2023 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 50/2023/QĐXXST-HS ngày 25/7/2023 ñoái vôùi bò caùo:

Họ và tên: Lê Văn N, sinh năm 1992 tại Bắc Giang;

NKTT và chỗ ở : Thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng;

Quốc tịch: Việt Nam; Dân tộc: kinh; Tôn giáo: không; Giới tính: Nam;

Nghề nghiệp: Làm vườn; Trình độ học vấn: 09/12;

Con ông: Lê Văn T, sinh năm 1964; Con bà: Ngô Thị S, sinh năm 1967 hiện sống tại thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

Vợ: Ka Ngọc, sinh năm 1993 đã ly hôn; Con: có 01 người con sinh năm 2016.

Tiền án: Tại Bản án số 24/2019/HSST ngày 29/5/2019 của Toà án N dân huyện Bảo Lâm xử phạt Lê Văn N 12 tháng t về tội Trộm cắp tài sản, thời gian chấp hành hình phạt t tính t ngày 11/01/2019, chấp hành án tại Trại giam Đại Bình. Chấp hành xong hình phạt t t ngày 11/01/2020.

N thân: Ngày 14/5/2018, bị Công an huyện Bảo Lâm xử phạt vi phạm hành chính số 50 về hành vi Trộm cắp tài sản, m c phạt 2.000.000đ chưa nộp phạt .

Bị cáo bị áp dụng biện pháp cấm đi khỏi nơi cư trú t ngày 30/7/2023 cho đến nay tại xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng.

Bị cáo có mặt tại phiên tòa).

Người bị hại:

1. Ông Ngô Văn K, sinh năm 1943. Có mặt

Địa chỉ: Thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng

2. Ông Lê Văn T, sinh năm 1964. Vắng mặt

Địa chỉ: Thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Nguyễn Thị V, sinh năm 1967. Vắng mặt

Địa chỉ: Tổ 5, phường Lộc Sơn, Tp. Bảo Lộc, tỉnh Lâm Đồng

2. Bà Lê Thị K, sinh năm 1964. Vắng mặt

Địa chỉ: Thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, tỉnh Lâm Đồng

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn biến tại phiên tòa, nội dung vụ án được tóm tắt như sau:

Lê Văn N đã có 01 tiền án về tội r c

i n chưa được xoá án tích và tiếp tục thực hiện 03 l n trộm cắp tại địa bàn xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng, cụ th như sau:

- Vụ th nh t: Ngày 17/10/2020, N đến chòi cà phê của ông Lê Văn T, sinh năm 1964; hộ khẩu thường trú: thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, Lâm Đồng; bố đ của N lấy trộm 02 bao phân vi sinh, tổng trọng lượng 100kg, sau đó đem bán cho bà Lê Thị K, sinh năm 1964; hộ khẩu thường trú: thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, Lâm Đồng được số tiền 200.000 đồng và N d ng số tiền này tiêu xài cá N hết.Vật ch ng không thu hồi được.

Tại Bản Kt luận định giá tài sản số 75 ngày 30/8/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong TTHS huyện Bảo L Kt luận trị giá 02 bao phân hiệu Sông Lam, màu trắng, có trọng lượng mỗi bao là 50kg, tổng cộng 100kg, tại thời đi m định giá tháng 10/2020 có giá 550.000 đồng.

- Vụ th hai: Khoảng 20 giờ 00 ngày 23/10/2020, N đi bộ đến chuồng gà của gia đình ông Ngô Văn K, sinh năm 1943; hộ khẩu thường trú: thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, Lâm Đồng bắt trộm 04 con gà khoảng 07kg và đem bán tại tiệm tạp hoá Xuân Dư của bà Nguyễn Thị V ng, sinh năm 1967; hộ khẩu thường trú: tổ 5, phường Lộc Sơn, TP. Bảo Lộc, Lâm Đồng; tạm trú: thôn 3, xã Lộc Nam, huyện Bảo L, Lâm Đồng được số tiền 500.000 đồng và N d ng số tiền này tiêu xài cá N hết.Vật ch ng không thu hồi được.

Tại Bản Kt luận định giá tài sản số 75 ngày 30/8/2023 của Hội đồng định giá tài sản trong TTHS huyện Bảo L Kt luận trị giá 04 con gà, có trọng lượng mỗi con 2,5kg, tổng trọng lượng 10kg loại gà ta còn sống , tại thời đi m định giá tháng 10/2020 có giá 1.000.000 đồng.

- Vụ th ba : Khoảng 20 giờ 00 ngày 25/10/2020, N đi bộ đến chuồng gà của gia đình ông Ngô Văn K bắt trộm 02 con gà, bỏ vào bao mang đi; khi N đang đi bộ trên Quốc lộ 55 thuộc thôn 9, xã Lộc Nam, huyện Bảo Lâm, Lâm Đồng thì bị tổ tu n tra Công an xã Lộc Nam phát hiện và đưa về trụ sở đ làm việc c ng với tang vật.

Tại Bản Kt luận định giá số 129 ngày 28/11/2020, Hội đồng Định giá tài sản trong TTHS huyện Bảo L Kt luận: Đối với 02 con gà có trọng lượng 05kg, có giá là 100.000 đồng/1kg x 05kg 500.000 đồng.

Sau khi thực hiện hành vi phạm tội Lê Văn N đã bỏ trốn khỏi địa phương và bị truy nã. Đến ngày 30/7/2023, Lê Văn N đã đến Cơ quan CSĐT Công an huyện Bảo Lâm đ đ u thú.

Tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai nhận toàn bộ hành vi phạm tội như nội dung bản cáo trạng.

Bị hại đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo, không yêu c u bồi thường gì thêm.

Cáo traïng soá 92/CTr-VKSBL ngaøy 10/10/2023 cuûa Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Baûo Laâm truy toá bò caùo Lê Văn N về tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại đi m b khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự.

Taïi phieân toøa ñaïi ñieän Vieän kieåm saùt nhaân daân huyeän Baûo Laâm trong ph n tranh luận vẫn giữ nguyên quyết định truy tố như cáo trạng. Đề nghị aùp duïng đi m b khoaûn 1 Ñieàu 173; ñieåm b, s khoaûn 1; khoản 2 Ñieàu 51; Điều 38 Bộ luật hình sự.

Xử phạt bò caùo Lê Văn N t 12 đến 15 tháng tù. Thời hạn t tính t ngày bắt giam thi hành án.

Về trách nhiệm dân sự: Đối với ông Ngô Văn K đã được Lê Văn N bồi thường số tiền 500.000 đồng, ông K không yêu c u bồi thường gì thêm. Ông Lê Văn T không yêu c u bồi thường. Sau khi vụ việc xảy ra, ông Lê Văn T bố của N đã chuộc lại 02 bao phân vi sinh mà N bán với giá 200.000 đồng, bà K không có yêu c u gì về dân sự. Do vụ việc xảy ra đã lâu, không nhớ có thu mua tài sản gà t Lê Văn N hay không và số gà mua được đã bán hết, nên bà Nguyễn Thị V không yêu c u bồi thường. Do vậy ph n trách nhiệm dân sự đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về xử lý vật ch ng: Quá trình điều tra, Công an xã Lộc Nam tạm giữ 01 con gà mái có lông màu vàng nâu và 01 con gà mái có lông màu nâu đen. Cơ quan CSĐT Công an huyện Bảo Lâm đã ra các quyết định xử lý vật ch ng trả lại tài sản hợp pháp cho ông Ngô Văn Kế. Do vậy đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét.

Về án phí: Bị cáo phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Bị cáo nói lời sau c ng: Đề nghị Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn c vào các tài liệu trong hồ sơ vụ án đã được tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định như sau:

Về hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra, Điều tra viên Công an huyện Bảo L; Ki m sát viên Viện ki m sát N dân huyện Bảo L trong quá trình điều tra, truy tố đã thực hiện đúng về thẩm quyền, trình tự, thủ tục quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra và tại phiên tòa, bị cáo không có ý kiến hoặc khiếu nại về hành vi, quyết định của Cơ quan tiến hành tố tụng. Do đó các hành vi, quyết định tố tụng của Cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng đã thực hiện đều hợp pháp.

Về nội dung vụ án: Lời khai của bị cáo tại phiên tòa ph hợp với lời khai tại Cơ quan điều tra, ph hợp lời khai người bị hại và các ch ng c khác có trong hồ sơ vụ án th hiện: Lợi dụng việc sơ hở của chủ tài sản, đ có tiền tiêu xài vào các ngày 17, 23 và ngày 25/10/2020 Lê Văn N đã lấy trộm của ông Lê Văn T 02 bao phân hiệu Sông Lam có trị giá 550.000 đồng và lấy trộm của gia đình ông Ngô Văn Kế 06 con gà có trị giá 1.500.000 đồng. Tổng giá trị tài sản mà N lấy trộm là 2.050.000 đồng

Bị cáo đã bị Kt án về tội Trộm cắp tài sản chưa được xóa án tích, lợi dụng sơ hở của chủ tài sản tìm cách chiếm đoạt tài sản có trị giá là 2.050.000 đồng đã cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” theo quy định tại đi m b khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự như cáo trạng của Viện ki m sát N dân huyện Bảo L đã truy tố là có căn c , đúng người, đúng tội, đúng pháp luật.

Đánh giá tính chất của vụ án, hành vi của bị cáo gây ảnh hưởng xấu đến tình hình trị an tại địa phương, xâm phạm đến tài sản của người bị hại nên c n thiết phải xử lý nghiêm mới có tác dụng giáo dục và phòng ng a chung đối với loại tội phạm này. Bị cáo có N thân xấu đã bị xử phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản và đã bị Kt án về tội trộm cắp tài sản nhưng không lấy đó là bài học mà tiếp tục phạm tội. Do vậy c n cách ly bị cáo ra khỏi xã hội một thời gian đủ đ răn đe, giáo dục bị cáo và phòng ng a chung cho xã hội.

Về tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự: Quá trình điều tra và tại phiên tòa bị cáo thành khẩn khai báo ăn năn hối cải, đã bồi thường thiệt hại khắc phục hậu quả cho bị hại, sau khi phạm tội ra đ u thú, người bị hại xin giảm nhẹ hình phạt cho bị cáo nên bị cáo được áp dụng tình tiết giảm nhẹ theo quy định tại đi m b, s khoản 1; khoản 2 Điều 51 Bộ luật hình sự.

Về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự: Bị cáo đã có tiền án về tội trộm cắp tài sản chưa được xóa án tích nhưng đó là tình tiết định tội nên Hội đồng xét xử không áp dụng tình tiết tăng nặng là tái phạm đối với bị cáo là đúng pháp luật.

Xét đề nghị của viện ki m sát N dân huyện Bảo L thấy rằng: M c hình phạt đề nghị áp dụng đối với bị cáo là ph hợp với N thân và tính chất m c độ của hành vi phạm tội do bị cáo gây ra, đủ đ răn đe, phòng ng a riêng cho bị cáo và phòng ng a chung cho xã hội, cũng như việc đấu tranh phòng chống tội phạm hiện nay.

Về trách nhiệm dân sự: ông Ngô Văn K đã được Lê Văn N bồi thường số tiền 500.000 đồng, ông K không yêu c u bồi thường gì thêm. Ông Lê Văn T không yêu c u bồi thường. Sau khi vụ việc xảy ra, ông Lê Văn T bố của N đã chuộc lại 02 bao phân vi sinh mà N bán với giá 200.000 đồng, bà K không có yêu c u gì về dân sự. Do vụ việc xảy ra đã lâu, không nhớ có thu mua tài sản (gà t Lê Văn N hay không và số gà mua được đã bán hết, nên bà Nguyễn Thị V không yêu c u bồi thường. Do vậy ph n trách nhiệm dân sự Hội đồng xét xử không xem xét.

Về xử lý vật ch ng: Quá trình điều tra, Công an xã Lộc Nam tạm giữ 01 con gà mái có lông màu vàng nâu và 01 con gà mái có lông màu nâu đen. Cơ quan CSĐT Công an huyện Bảo Lâm đã ra các quyết định xử lý vật ch ng trả lại tài sản hợp pháp cho ông Ngô Văn Kế. Do vậy Hội đồng xét xử không xem xét.

[9] Về án phí: Bị cáo Lê Văn N phải chịu án phí hình sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ rên,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Tuyeân boá: Bị cáo Lê Văn N phaïm toäi “Trộm cắp tài sản”.

Căn c đi m b khoản 1 Đieàu 173; ñieåm b, s khoaûn 1; khoản 2 Đieàu 51; Điều 38 Boä luaät hình sự.

Xöû phaït bò caùo Lê Văn N 12 Mười hai) tháng tù, thời hạn t tính t ngày bắt giam thi hành án.

2. Về án phí: Căn c khoản 2 Điều 136 Bộ luật tố tụng hình sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016 UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về m c thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Buoäc bò caùo Lê Văn N phải noäp 200.000 đồng aùn phí hình söï sô thaåm.

3. Về quyền kháng cáo: Bị cáo, người bị hại có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, k t ngày 03/11/2023 đ yêu c u Tòa án N dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Bị hại, Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày, k t ngày nhận được bản án hoặc k t ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật đ yêu c u Tòa án N dân tỉnh Lâm Đồng xét xử phúc thẩm.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan chỉ được kháng cáo ph n có liên quan ).

“ rường hợ b n án Quyế định được hi h nh heo quy định ại Điều 2 Luậ hi h nh án dân ự hì người được hi h nh án dân ự người h i hi h nh án dân ự có quyền hỏa huận hi h nh án quyền yêu cầu hi h nh án ự nguyện hi h nh án hoặc bị cưỡng chế hi h nh án heo quy định ại các Điều 6; Điều 7 7a 7b v Điều 9 Luậ hi h nh án dân ự; hời hiệu hi h nh án được hực hiện heo quy định ại Điều 30 Luậ hi h nh án dân ự.

Cỡ chữ