vanban.org

Bản án 91/2026/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank), buộc bà Huỳnh Thị Ly S phải có nghĩa vụ thanh toán cho LPBank số tiền gốc và lãi tính đến ngày 30/7/2026 là 693.

Kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026, bà Sơn còn phải tiếp tục chịu tiền lãi đối với số tiền gốc còn nợ, theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD87B20240127 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 87B20240127/02 ngày 21/4/2025, được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam - Huỳnh Thị Ly Sơn"
  • Tòa quyết gì? Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank), buộc bà Huỳnh Thị Ly S phải có nghĩa vụ thanh toán cho LPBank số tiền gốc và lãi tính đến ngày 30/7/2026 là 693.
  • Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 – ĐÀ NẴNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 91/2026/DSST
Ngày: 30-7-2026
V/v: Tranh chấp hợp đồng tín
dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử
dụng đất.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 – ĐÀ NẴNG

Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Mận.

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Quốc Sự, bà Lê Thị Sỹ.

Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thanh Thúy - Thư ký Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng tham gia phiên tòa: Bà Huỳnh Ngọc Yến Linh - Kiểm sát viên.

Ngày 30 tháng 7 năm 2026, tại trụ sở Tòa án nhân dân Khu vực 7 - Đà Nẵng xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 21/2026/TLST-DS ngày 02 tháng 02 năm 2026, về việc“Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 1009/2026/QĐXXST-DS ngày 16 tháng 6 năm 2026, giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank); địa chỉ: Tòa nhà LPB Tower, số 210 Trần Quang Khải, phường Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: ông Vũ Quốc Khánh, chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: ông Nguyễn Văn Nhật Hiếu; chức vụ: Quyền Giám đốc Chi nhánh Quảng Nam.

Người đại diện theo ủy quyền lại: Ông Trần Xuân D, sinh năm 1991, chức vụ: cán bộ Ngân hàng TMCP Lộc Phát Việt Nam – Chi nhánh Quảng Nam (Theo giấy ủy quyền ngày 27/02/2026 của ông Nguyễn Văn Nhật Hiếu). Ông D có mặt.

- Bị đơn: Bà Huỳnh Thị Ly S, sinh năm 2006; địa chỉ: thôn 4 (nay là Thôn T), xã T, thành phố Đà Nẵng. Bà S vắng mặt không có lý do.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Theo đơn khởi kiện, bản tự khai và tại phiên tòa, nguyên đơn và người đại diện hợp pháp của nguyên đơn – ông Trần Xuân D trình bày:

Ngày 15/07/2024, bà Huỳnh Thị Ly S đã ký kết Hợp đồng hạn mức tín dụng số HĐTD87B20240127 với LPBank - Chi nhánh Quảng Nam, cụ thể như sau: Số tiền vay là 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng), phương thức cho vay: Cho vay theo hạn mức tín dụng, mục đích vay: Bổ sung vốn kinh doanh hàng nông sản, thời hạn hiệu lực của hạn mức tín dụng là 36 tháng, lãi suất cho vay theo quy định của LPBank và được quy định cụ thể trên Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ, lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn, lãi suất nợ chậm trả do hai bên thỏa thuận bằng 10%/năm, phí phạt, các loại phí và chi phí. Ngày 15/07/2024, LPBank đã giải ngân cho bà Huỳnh Thị Ly S theo Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 87B20240127/01, thời hạn vay từ ngày 16/7/2024 đến ngày 15/4/2025. Ngày 21/4/2025 ký giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 87B20240127/02. Theo đó, bà S đã vay tại Ngân hàng số tiền: 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng), thời hạn vay: từ ngày 21/4/2025 đến ngày 10/5/2025. Lãi suất vay: 8%/năm, thời hạn vay 09 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân thực tế, lãi suất nợ gốc quá hạn: 150%/năm lãi suất vay trong hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả 10%/năm, kỳ hạn trả nợ gốc: cuối kỳ theo khế ước nhận nợ.

Khoản vay được bảo đảm bằng biện pháp thế chấp các tài sản sau:

+ Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 262, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn T, xã T, TP Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CT 463751, số vào sổ cấp GCN: CT 00011 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 06/07/2022, cập nhật thay đổi ngày 11/07/2024 đứng tên bà Huỳnh Thị Ly S. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐTC87B20240033, số công chứng: 1721, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/07/2024 giữa bà Huỳnh Thị Ly S và LPBank Chi nhánh Quảng Nam.

+ Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 264, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn T, xã T, TP Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CT 406657, số vào sổ cấp GCN: CH 00020 do Uỷ ban nhân dân huyện T cấp ngày 25/04/2020, cập nhật thay đổi ngày 11/07/2024 đứng tên bà Huỳnh Thị Ly S. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐTC87B20240034, số công chứng: 1722, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/07/2024 giữa bà Huỳnh Thị Ly S và LPBank Chi nhánh Quảng Nam.

Quá trình thực hiện hợp đồng, bà Huỳnh Thị Ly S đã trả cho ngân hàng số tiền lãi tính đến ngày 12/01/2026 là 19.175.254, trong đó nợ gốc 0 đồng, từ ngày 10/9/2024 bà S không thanh toán nợ cho Ngân hàng nữa, không thực hiện đúng cam kết và khoản vay đã quá hạn thanh toán, tính đến ngày 30/7/2026 bà S còn nợ tại LPBank tổng số tiền nợ gốc và lãi là 693.369.370 (Sáu trăm chín mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn, ba trăm bảy mươi) đồng trong đó: Nợ gốc: 630.000.000 đồng; lãi trong hạn: 22.633.628 đồng; lãi quá hạn: 39.146.302 đồng; phí chậm trả: 1.589.440 đồng.

Nay LPBank khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết buộc bà Huỳnh Thị Ly S phải thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho LPBank toàn bộ số tiền nợ gốc và lãi trên, đồng thời phải tiếp tục trả lãi, phí phát sinh theo mức lãi suất, phí thỏa thuận tại Hợp đồng tín XNW300726.TL.QDBA.708 dụng số HĐTD87B20240127 ngày 15/7/2024; theo Giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 87B20240127/02 ngày 21/04/2025.

Nếu bà Huỳnh Thị Ly S không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ ngay sau khi bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật thì LPBank có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm theo các hợp đồng thế chấp trên để thu hồi nợ cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật. Trường hợp tài sản thế chấp không đủ để thu hồi nợ thì yêu cầu bà S tiếp tục thanh toán số tiền nợ còn lại cho đến khi hết nợ.

Đối với bị đơn bà Huỳnh Thị Ly S: Tòa án đã tống đạt hợp lệ thông báo thụ lý vụ án, thông báo phiên họp công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử, quyết định hoãn phiên tòa nhưng bà S không đến Tòa án tham gia giải quyết vụ án, không trình bày ý kiến nên Toà án không thể tiến hành lấy lời khai. Vì vậy, Toà án giải quyết vụ án theo các tài liệu, chứng cứ thu thập được.

- Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Khu vực 7 – Đà Nẵng tham gia phiên tòa:

Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký thực hiện đầy đủ theo trình tự thủ tục các bước tiến hành tố tụng đúng quy định của pháp luật. Nguyên đơn thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật. Bị đơn chưa thực hiện quyền và nghĩa vụ của mình đúng quy định của pháp luật.

Về nội dung: Căn cứ theo điều khoản trong hợp đồng đã ký kết và các Điều 463, 466, 468 BLDS, Điều 100, 103 Luật các Tổ chức tín dụng năm 2024; xét thấy yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn là có cơ sở nên đề nghị Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bị đơn bà Huỳnh Thị Ly S thanh toán tiền gốc; tiền lãi cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật; trường hợp không trả được nợ thì đề nghị xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:

. Về tố tụng:

Về thẩm quyền và quan hệ pháp luật: Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) khởi kiện yêu cầu bà Huỳnh Thị Ly S phải có trách nhiệm thanh toán khoản vay trong Hợp đồng tín dụng, giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ và yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ nên xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp hợp đồng tín dụng, hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất” theo quy định tại khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025). Địa chỉ của bị đơn là thôn T, xã T, thành phố Đà Nẵng nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 7 – Đà Nẵng theo Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025), khoản 2 Điều 6 Nghị quyết 04/2017/NQ-HĐTP ngày 05/5/2017 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.

Áp dụng pháp luật nội dung: Thời điểm giao kết hợp đồng vào tháng 7 năm 2024 nên áp dụng Bộ luật Dân sự năm 2015 và Luật Các tổ chức tín dụng năm XNW300726.TL.QDBA.708 2024 để giải quyết vụ án.

Về việc vắng mặt của đương sự: Bị đơn bà Huỳnh Thị Ly S vắng mặt tại phiên tòa lần thứ hai không có lý do. Vì vậy, căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 3 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (Sửa đổi, bổ sung năm 2025), Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt bà S.

Về nội dung vụ án:

Ngày 15/7/2024, Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) - Chi nhánh Quảng Nam – PGD Tiên Phước và bà Huỳnh Thị Ly S có ký hợp đồng số HĐTD87B20240127, giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 87B20240127/01; ngày 21/4/2025 ký giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 87B20240127/02. Theo đó, bà Sơn đã vay tại Ngân hàng số tiền: 630.000.000 đồng (sáu trăm ba mươi triệu đồng), thời hạn vay: từ ngày 21/4/2025 đến ngày 10/5/2025. Lãi suất vay: 8%/năm, thời hạn vay 09 tháng kể từ ngày tiếp theo của ngày giải ngân thực tế, lãi suất nợ gốc quá hạn: 150%/năm lãi suất vay trong hạn, lãi suất nợ lãi chậm trả 10%/năm, kỳ hạn trả nợ gốc: cuối kỳ theo khế ước nhận nợ.

Tài sản bảo đảm tiền vay là:

+ Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 262, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn T, xã T, TP Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CT 463751, số vào sổ cấp GCN: CT 00011 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 06/07/2022, cập nhật thay đổi ngày 11/07/2024 đứng tên bà Huỳnh Thị Ly S. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐTC87B20240033, số công chứng: 1721, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/07/2024 giữa bà Huỳnh Thị Ly S và LPBank Chi nhánh Quảng Nam.

+ Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 264, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn T, xã T, TP Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CT 406657, số vào sổ cấp GCN: CH 00020 do Uỷ ban nhân dân huyện T cấp ngày 25/04/2020, cập nhật thay đổi ngày 11/07/2024 đứng tên bà Huỳnh Thị Ly S. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐTC87B20240034, số công chứng: 1722, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/07/2024 giữa bà Huỳnh Thị Ly S và LPBank Chi nhánh Quảng Nam.

Đối chiếu hình thức, nội dung và quá trình thực hiện hợp đồng vay tài sản giữa hai bên với quy định tại các Điều 401, 463, 465, 466, 468, 470 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 100, 103 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; Hội đồng xét xử có đủ cơ sở xác định: Hợp đồng số HĐTD87B20240127, ngày 15/7/2024 giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) - Chi nhánh Quảng Nam – PGD T và bà Huỳnh Thị Ly S đảm bảo các điều kiện của pháp luật về hình thức, nội dung và điều kiện có hiệu lực pháp luật của hợp đồng. Bên vay đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán theo các điều khoản của Hợp đồng tín dụng. Do vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, buộc bà Huỳnh Thị Ly S có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) - Chi nhánh Quảng XNW300726.TL.QDBA.708 Nam – PGD T tổng số tiền nợ gốc và lãi tính đến ngày 30/7/2026 là 693.369.370 (Sáu trăm chín mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn, ba trăm bảy mươi) đồng trong đó: Nợ gốc: 630.000.000 đồng; lãi trong hạn: 22.633.628 đồng; lãi quá hạn: 39.146.302 đồng; phí chậm trả: 1.589.440 đồng.

Các Hợp đồng thế chấp giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam - Chi nhánh Quảng Nam – PGD T với bà Huỳnh Thị Ly S có hiệu lực pháp luật quy định tại các Điều 319, 401 Bộ luật dân sự. Do đó, trường hợp bà S không trả được nợ thì Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) - Chi nhánh Quảng Nam – PGD T có quyền yêu cầu xử lý tài sản bảo đảm trên để thu hồi nợ; sau khi áp dụng các biện pháp xử lý nợ nhưng không đủ để hoàn thành nghĩa vụ trả nợ thì bà Sơn tiếp tục trả đầy đủ nợ gốc và lãi tiền vay cho Ngân hàng.

Về chi phí tố tụng khác: Chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng. Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ nên bị đơn bà Huỳnh Thị Ly S phải chịu số tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ là 2.000.000 đồng; bà S phải hoàn trả cho nguyên đơn số tiền này.

Về án phí: Theo Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn được chấp nhận toàn bộ bà Huỳnh Thị Ly S phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào Điều 26; 35; 39, 147, 157, 186, 227, 228 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 299, 317, 319, 323, 401, 463, 466, 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng năm 2024;

Căn cứ Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng Thẩm phán hướng dẫn áp dụng một số quy định của pháp luật về lãi, lãi suất, phạt vi phạm.

Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án;

Tuyên xử:

Chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank), buộc bà Huỳnh Thị Ly S phải có nghĩa vụ thanh toán cho LPBank số tiền gốc và lãi tính đến ngày 30/7/2026 là 693.369.370 (Sáu trăm chín mươi ba triệu, ba trăm sáu mươi chín nghìn, ba trăm bảy mươi) đồng; trong đó: Nợ gốc: 630.000.000 đồng; lãi trong hạn: 22.633.628 đồng; lãi quá hạn: 39.146.302 đồng; phí chậm trả: 1.589.440 đồng.

Kể từ ngày 31 tháng 7 năm 2026, bà Sơn còn phải tiếp tục chịu tiền lãi đối với số tiền gốc còn nợ, theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng số HĐTD87B20240127 và giấy đề nghị giải ngân kiêm khế ước nhận nợ số 87B20240127/02 ngày 21/4/2025, được ký kết giữa Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) - Chi nhánh Quảng Nam – PGD T và bà Huỳnh Thị XNW300726.TL.QDBA.708 Ly S, cho đến khi thanh toán xong toàn bộ khoản nợ vay.

Tài sản bảo đảm tiền vay là:

+ Tài sản 1: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 262, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn T, xã T, TP Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CT 463751, số vào sổ cấp GCN: CT 00011 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Nam cấp ngày 06/07/2022, cập nhật thay đổi ngày 11/07/2024 đứng tên bà Huỳnh Thị Ly S. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐTC87B20240033, số công chứng: 1721, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/07/2024 giữa bà Huỳnh Thị Ly S và LPBank Chi nhánh Quảng Nam.

+ Tài sản 2: Quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số 264, tờ bản đồ số 17, địa chỉ: thôn 4, xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam (nay là thôn T, xã T, TP Đà Nẵng) theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số: CT 406657, số vào sổ cấp GCN: CH 00020 do Uỷ ban nhân dân huyện T cấp ngày 25/04/2020, cập nhật thay đổi ngày 11/07/2024 đứng tên bà Huỳnh Thị Ly S. Theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số HĐTC87B20240034, số công chứng: 1722, quyển số 01-TP/CC-SCC/HĐGD ngày 12/07/2024 giữa bà Huỳnh Thị Ly S và LPBank Chi nhánh Quảng Nam.

Trường hợp bà Huỳnh Thị Ly S không trả nợ cho LPBank thì LPBank có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm trên để thu hồi nợ. Trường hợp tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết các khoản nợ thì bà Huỳnh Thị Ly S có nghĩa vụ thanh toán cho đến khi hết các khoản nợ cho LPBank.

* Về chi phí tố tụng khác:

Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: 2.000.000 (hai triệu) đồng bà Huỳnh Thị Ly S phải chịu; buộc bà S phải hoàn lại số tiền này cho Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thanh toán số tiền trên thì hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.

* Về án phí dân sự sơ thẩm: bà Huỳnh Thị Ly S phải chịu 31.734.774 (ba mươi mốt triệu, bảy trăm ba mươi bốn nghìn, bảy trăm bảy mươi bốn) đồng.

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Lộc Phát Việt Nam (LPBank) được hoàn lại số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 15.035.000 (mười lăm triệu, không trăm ba mươi lăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0001132 ngày 30 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự thành phố Đà Nẵng.

Nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án sơ thẩm (30/7/2026); bị đơn có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết.

Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa XNW300726.TL.QDBA.708 thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hành án dân sự.

Cỡ chữ