- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị T - Phan Minh Tr"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị T về việc yêu cầu ly hôn anh Phan Minh Tr.
- Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG TỈNH TÂY NINH —————— | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST. Ngày 19-8-2024. V/v ly hôn. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TRẢNG BÀNG, TỈNH TÂY NINH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Linh Ngọc.
Các Hội thẩm nhân dân: Bà Dương Thị Mỹ Liên;
Ông Tạ Kỳ Trung.
- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thanh Trúc - Thư ký Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh tham gia phiên tòa: Bà Lê Huỳnh Như Nguyện - Kiểm sát viên.
Ngày 19 tháng 8 năm 2024, tại trụ sở Tòa án nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 164/2024/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2024 về “Ly hôn”; theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 103/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 05 tháng 8 năm 2024; giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị T, sinh năm 1984 – Xin vắng mặt;
Địa chỉ: Khu phố L A, phường L H, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
- Bị đơn: Anh Phan Minh Tr, sinh năm 1987 - Xin vắng mặt.
Địa chỉ: Khu phố L H, phường L H, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và quá trình tham gia tố tụng tại Tòa án, nguyên đơn chị Đặng Thị T trình bày:
Chị và anh Tr chung sống với nhau từ năm 2019, không có tổ chức lễ cưới nhưng có đăng ký kết hôn năm 2022 tại Ủy ban nhân dân phường L H, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh. Sau khi kết hôn, chị T vẫn sống tại khu phố L A, phường L H, anh Tr vẫn sống tại phố L H, phường L H, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh, vợ chồng thường qua lại cả hai bên. Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến đầu năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do tính tình vợ chồng không còn phù hợp, anh Tr đi chấp hành án từ tháng 4-2022, vợ chồng không thường xuyên gặp nhau nên tình cảm phai nhạt, vợ chồng tự ly thân từ tháng 01-2024 đến nay. Từ khi ly thân, chị và anh Tr không ai đặt vấn đề đoàn tụ.
Nay chị yêu cầu được ly hôn với anh Tr.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Theo các lời khai và trong quá trình giải quyết vụ án, bị đơn anh Phan Minh Tr trình bày:
Lời trình bày của anh Tr và chị T về thời gian chung sống, con chung, tài sản chung và nợ chung thống nhất nhau. Về nguyên nhân mâu thuẫn theo anh Tr trình bày là do từ tháng 4-2022 anh phải đi chấp hành án, chị T có đến thăm anh đến tháng 7-2023 thì không đến thăm và không liên lạc nữa. Đến tháng 01-2024 anh chấp hành án xong, khi về anh được biết chị T đã quen với người đàn ông khác. Nay anh cũng đồng ý ly hôn với chị T.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung.
Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên tòa thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự; các đương sự thực hiện đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự về quyền và nghĩa vụ của các đương sự.
- Về quan điểm giải quyết vụ án:
Đề nghị Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét quyết định:
Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu của chị Đặng Thị T yêu cầu được ly hôn anh Phan Minh Tr.
Về con chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
Về án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các chứng cứ, tài liệu có trong hồ sơ vụ án được xem xét tại phiên toà và căn cứ vào kết quả tranh tụng tại phiên toà, ý kiến của đại diện Viện kiểm sát, xét thấy:
Về tố tụng: Nguyên đơn chị Đặng Thị T và bị đơn anh Phan Minh Tr có đơn đề nghị xét xử vắng mặt, do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự tiến hành xét xử vụ án.
Về quan hệ hôn nhân: Chị T và anh Tr tự nguyện chung sống với nhau vào năm 2019, có đăng ký kết hôn vào năm 2022 tại Ủy ban nhân dân phường L H, thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh nên được thừa nhận là hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn và ly thân từ tháng 7-2023 đến nay mà không ai đặt vấn đề đoàn tụ. Nay chị T yêu cầu ly hôn và anh Tr cũng đồng ý ly hôn, nhưng cả chị T và anh Tr đều xin vắng mặt, không tham gia hòa giải, không tham gia phiên tòa, chứng tỏ chị T và anh Tr đều không có thiện chí hàn gắn. Hội đồng xét xử xét thấy, mâu thuẫn giữa chị T và anh Tr trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, có cơ sở chấp nhận yêu cầu của chị T được ly hôn anh Tr theo quy định tại khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Chị T và anh Tr đều trình bày vợ chồng không có con chung nên Hội đồng xét xử không đặt ra giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu giải quyết nên không đặt ra giải quyết.
Như phân tích trên, có căn cứ chấp nhận đề nghị của Viện kiểm sát về quan điểm giải quyết vụ án.
Án phí: Chị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào khoản 1 Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đặng Thị T về việc yêu cầu ly hôn anh Phan Minh Tr.
Chị Đặng Thị T được ly hôn anh Phan Minh Tr.
2. Về con chung: Không có, không đặt ra giải quyết.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Không đặt ra giải quyết.
4. Án phí: Chị Đặng Thị T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0015325 ngày 22 tháng 4 năm 2024 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Trảng Bàng, tỉnh Tây Ninh; chị T đã nộp đủ án phí dân sự sơ thẩm.
5. Báo cho chị T, anh Tr biết có quyền kháng cáo lên Toà án nhân dân tỉnh Tây Ninh trong hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận bản án hoặc bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Tây Ninh; - VKSND thị xã Trảng Bàng; - Chi cục THADS thị xã Trảng Bàng; - UBND phường L H; - Lưu: Án văn, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Linh Ngọc |