- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Bé T. Chị Đỗ Thị Bé T được ly hôn với anh Nguyễn Nhật T1
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ TỈNH BẾN TRE | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2024/HNGĐ-ST Ngày: 05-8-2024 V/v:“Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH PHÚ – TỈNH BẾN TRE
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Đặng Văn Phương
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Trần Thanh Hùng
Ông Lê Mộng Linh
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Minh Nhựt – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre tham gia phiên tòa: Bà Bùi Thị Mai Ly – Kiểm sát viên.
Ngày 05 tháng 8 năm 2024 tại phòng xét xử của Toà án nhân dân huyện Thạnh Phú xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình oHo6nthụ lý số: 190/2024/TLST- HNGĐ ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc “Tranh chấp ly hôn”. Theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 85/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 02 tháng 7 năm 2024; Quyết định hoãn phiên tòa số 63/2024/QĐST-HNGĐ ngày 19 tháng 7 năm 2024 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Bé T, sinh năm 1996. Nơi cư trú: Số B, ấp Q, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre. (Có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).
- Bị đơn: Anh Nguyễn Nhật T1, sinh năm 1995. Nơi cư trú: Số E, ấp Q, xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre. (vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện, quá trình tố tụng và tại đơn đề nghị xét xử vắng mặt nguyên đơn chị Đỗ Thị Bé T trình bày:
Chị và anh Nguyễn Nhật T1 sau một thời gian tìm hiểu, quen biết nhau, anh chị quyết định tiến tới hôn nhân và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre vào ngày 18/02/2022. Trong thời gian đầu chung sống với nhau hạnh phúc và có 01 con chung tên Nguyễn Nhật T2, sinh ngày 20/10/2023. Đến thời gian gần đây thì phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn hạnh phúc do bất đồng về quan điểm làm cho mục đích hôn nhân không đạt được, chị và anh T1 đã ly thân với nhau từ tháng 02 năm 2024 đến nay, hiện tại chị và cháu Nguyễn Nhật T2 đang sinh sống tại nhà mẹ ruột ở ấp Q, xã H, huyện T, tỉnh Bến Tre . Nay tình cảm vợ chồng không còn, chị yêu cầu Tòa án giải quyết:
Về hôn nhân: Chị yêu cầu được ly hôn với anh Nguyễn Nhật T1, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
Về con chung: Chị yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Nhật T2, sinh ngày 20/10/2023. Chị không yêu cầu anh T1 cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết.
Về nợ chung: Không có, không yêu cầu giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Nhật T1 đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt, không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Bé T về hôn nhân, con chung, tài sản chung và nợ chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Thạnh Phú phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán chủ tọa phiên tòa trong quá trình thụ lý, giải quyết vụ án đã thực hiện đầy đủ các thủ tục tố tụng. Tại phiên tòa Hội đồng xét xử nghiêm túc thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ của mình theo đúng quy định của Bộ luật Tố tụng Dân sự. Bị đơn anh Nguyễn Nhật T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt, anh Nguyễn Nhật T1 không đến Tòa để tham gia hòa giải, tham gia phiên tòa là chưa thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ theo quy định tại khoản 16 Điều 70, khoản 1 Điều 72 của Bộ luật tố Tụng Dân sự.
- Về nội dung giải quyết vụ án: Căn cứ các Điều 8, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình, chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Đỗ Thị Bé T.
Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị Bé T được ly hôn với anh Nguyễn Nhật T1. Chị Đỗ Thị Bé T không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng nên không xem xét.
Về con chung: Giao cháu Nguyễn Nhật T2, sinh ngày 20/10/2023 cho chị Đỗ Thị Bé T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng, anh T1 không cấp dưỡng nuôi con do chị T không có yêu cầu nên không xem xét.
- Về tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Bé T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Qua nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:
Về quan hệ pháp luật tranh chấp và thẩm quyền giải quyết: Căn cứ vào đơn khởi kiện của chị Đỗ Thị Bé T vụ án có quan hệ pháp luật “Tranh chấp ly hôn”, bị đơn anh Nguyễn Nhật T1 có nơi cư trú tại huyện T, tỉnh Bến Tre nên Tòa án nhân dân huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre có thẩm quyền giải quyết vụ án là đúng theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Nguyên đơn chị Đỗ Thị Bé T có đơn đề nghị xét xử vắng mặt; Bị đơn anh Nguyễn Nhật T1 đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai đến tham gia phiên tòa nhưng vẫn không có mặt. Việc anh T1 vắng mặt không rõ lý do, không có đơn đề nghị xét xử vắng mặt nên Tòa án xét xử vắng mặt chị Đỗ Thị Bé T, anh Nguyễn Nhật T1 là đúng theo quy định tại Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Về nội dung vụ án: Xét thấy, chị Đỗ Thị Bé T và anh Nguyễn Nhật T1 có tìm hiểu nhau mới tiến đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, huyện T, tỉnh Bến Tre ngày 18/02/2022 nên là hôn nhân hợp pháp. Hôn nhân của anh chị được xây dựng trên tinh thần tự nguyện và tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Về hôn nhân: Sau khi kết hôn chị Đỗ Thị Bé T và anh Nguyễn Nhật T1 có thời gian sống chung hạnh phúc, sau đó phát sinh mâu thuẫn trong cuộc sống, vợ chồng không thể hàn gắn được. Theo biên bản xác minh ngày 12/6/2024 của Tòa án đối với bà Lâm Thanh Đ là mẹ ruột của chị Đỗ Thị Bé T cho biết: Chị Đỗ Thị Bé T và anh Nguyễn Nhật T1 tiến đến hôn nhân là do tự nguyện có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Q, trong thời gian sống chung thì vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do anh T1 thường xuyên không chăm lo cho vợ con nên không thể hàn gắn, chị T yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì bà đề nghị giải quyết theo quy định của pháp luật.
Sau khi thụ lý vụ án, Tòa án đã tống đạt hợp lệ các giấy báo cho anh Nguyễn Nhật T1, nhưng anh T1 không đến Tòa án, không có văn bản nêu ý kiến về hôn nhân, con chung, tài sản chung, nợ chung theo yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Bé T. Như vậy, cho thấy anh Nguyễn Nhật T1 biết việc chị Đỗ Thị Bé T yêu cầu ly hôn với anh tại Tòa án nhưng anh không đến Tòa án theo nội dung đã thông báo, triệu tập chứng tỏ anh Nguyễn Nhật T1 không có nguyện vọng hàn gắn tình cảm vợ chồng, không muốn vợ chồng hòa giải đoàn tụ với nhau.
Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa chị Đỗ Thị Bé T và anh Nguyễn Nhật T1 đã mâu thuẫn đến mức trầm trọng, đời sống hôn nhân không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên chị Đỗ Thị Bé T yêu cầu xin ly hôn với anh Nguyễn Nhật T1 là có căn cứ, phù hợp theo quy định tại khoản 1 Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Về con chung: Cháu Nguyễn Nhật T2, sinh ngày 20/10/2023 hiện đang sống chung với mẹ, tính đến ngày xét xử cháu Nguyễn Nhật T2 chưa tròn 12 tháng tuổi, chị Đỗ Thị Bé T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng con chung, nên giao con chung cho chị Đỗ Thị Bé T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng là đúng quy định của pháp luật, anh Nguyễn Nhật T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đỗ Thị Bé T không có yêu cầu nên không xem xét.
Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Bé T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Bé T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết nên không xem xét giải quyết.
Về nghĩa vụ cấp dưỡng của vợ chồng: Chị Đỗ Thị Bé T không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
Về án phí: Chị Đỗ Thị Bé T phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo qui định tại Điều 26, khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Về quyền kháng cáo: Các đương sự có quyền kháng cáo Bản án theo quy định của pháp luật tại Điều 273 Bộ luật Tố tụng Dân sự.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 235 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Áp dụng các Điều 8, 51, 53, 56, 58, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Đỗ Thị Bé T. Chị Đỗ Thị Bé T được ly hôn với anh Nguyễn Nhật T1
Về nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng sau khi ly hôn: Chị Đỗ Thị Bé T và anh Nguyễn Nhật T1 không có yêu cầu nên không xem xét giải quyết.
2. Về con chung: Chị Đỗ Thị Bé T trực tiếp chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng Nguyễn Nhật T2, sinh ngày 20/10/2023, anh Nguyễn Nhật T1 không phải cấp dưỡng nuôi con do chị Đỗ Thị Bé T không có yêu cầu nên không xem xét.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ, cá nhân, tổ chức, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hay mức cấp dưỡng nuôi con
3. Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị Bé T trình bày vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết, anh Nguyễn Nhật T1 không có lời trình bày nên không xem xét giải quyết.
4. Về nợ chung: Chị Đỗ Thị Bé T trình bày không có, không yêu cầu giải quyết, anh Nguyễn Nhật T1 không có lời trình bày nên không xem xét giải quyết.
5. Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Chị Đỗ Thị Bé T phải chịu 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000204 ngày 10/5/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Phú, tỉnh Bến Tre;
6. Quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án tống đạt hợp lệ.
Trường hợp bản án được thi hành theo Điều 2 Luật thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Bến Tre; - Viện KSND huyện Thạnh Phú; - Chi cục THADS huyện Thạnh Phú; - UBND xã Quới Điền, Thạnh Phú; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ (Đã ký) Đặng Văn Phương |