- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà p yêu cầu ly hôn ông M"
- Tòa quyết gì? Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Anh Ph với ông Phan Văn M.
- Căn cứ chính? Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH AN GIANG Bản án số: 91/2023/HNGĐ-ST Ngày: 23-6-2023 V/v “Tranh chấp về ly hôn giữa bà Ph với ông M”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thị Hồng Thi.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Quang Trí.
2. Bà Đặng Thị Mỹ Hường.
Thư ký phiên tòa: Bà Khưu Huỳnh Mỹ Ngọc – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố L, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố L tham gia phiên tòa: Ông Kiều Văn Liêu – Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 6 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố L xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 140/2023/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 3 năm 2023 về việc “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 205/2023/QĐXXST–HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lê Anh Ph, sinh năm 1978 (có đơn xin xét xử vắng mặt).
Địa chỉ: 31/8A, khóm HT, phường MT, thành phố L, tỉnh An Giang.
- Bị đơn: Ông Phan Văn M, sinh năm 1978 (vắng mặt).
Địa chỉ: 27/6A, khóm HT, phường MT, thành phố L, tỉnh An Giang.
NHẬN THẤY:
Theo đơn khởi kiện đề ngày 23 tháng 3 năm 2023 nguyên đơn bà Lê Anh Ph trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Vợ chồng bà quen biết, rồi tiến tới hôn nhân năm 1994, nhưng không đăng ký kết hôn. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc không được bao lâu thì phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm. Vợ chồng đã ly thân từ năm 2021 cho đến nay, nay yêu cầu ly hôn với ông Phan Văn M.
- Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Thị Ngọc Cẩm, sinh năm 1996 và Phan Thị Như Ý, sinh năm 2003, đã thành niên, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn ông Phan Văn M vắng mặt toàn bộ quá tình giải quyết vụ án.
Tại phiên tòa, bà Ph có đơn xin xét xử vắng mặt, ông M vắng mặt không lý do.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký đã tuân theo đúng các quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đối với nguyên đơn, bị có đơn xin xét xử vắng mặt và đã thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng theo Điều 70, Điều 71 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 14, 15 và khoản 2 Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
- Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Ph và ông M.
- Về con chung: Cháu Cẩm và Như Ý đã thanh niên và có khả năng lao đồng, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét.
- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên đề nghị không xem xét.
Tài liệu chứng cứ có trong hồ sơ vụ án: Các giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể của các đương sự; Bản sao Giấy khai sinh của cháu Cẩm và Như Ý, Biên bản xác minh...
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa và các quy định của pháp luật, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về thủ tục tố tụng:
[1.1] Tranh chấp của các đương sự là về ly hôn, bị đơn có địa chỉ thường trú tại địa bàn thành phố L, nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố L tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[1.2] Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt; đối với bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ 2 mà vẫn vắng mặt không lý do, không vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan nên Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự là phù hợp quy định pháp luật tại khoản 2 Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
[2] Về nội dung vụ án:
[2.1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Ph và ông M chung sống nhưng không đăng ký kết hôn theo quy định, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng quan điểm, vợ chồng ly thân đã lâu. Nay tình cảm không còn bà Ph yêu cầu ly hôn ông M.
Xét, quan hệ hôn nhân của bà Ph và ông M, Hội đồng xét xử nhận định: Bà Ph và ông M chung sống với nhau như vợ chồng, đủ điều kiện kết nhưng không đăng ký kết hôn là không phù hợp quy định pháp luật tại Điều 9 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, nên không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Thời gian chung sống ông bà phát sinh mâu thuẫn và ly thân đã lâu. Bà Ph yêu cầu ly hôn và yêu cầu Tòa án không tiến hành hòa giải cho thấy bà Ph đã kiên quyết ly hôn. Đối với ông M Tòa án đã triệu tập hợp lệ, nhưng ông M vẫn vắng mặt không lý do, cho thấy ông M cũng không quan tâm đến việc hàn gắn quan hệ vợ chồng, nên bà Ph yêu cầu ly hôn ông M là có cơ sở. Tuy nhiên, bà Ph và ông M không đăng ký kết hôn nên Hội đồng xét xử không công nhận quan hệ vợ chồng của ông bà.
[2.2] Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Thị Ngọc Cẩm, sinh năm 1996 và Phan Thị Như Ý, sinh năm 2003, đã thành niên, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[2.3] Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
[3] Về án phí: Bà Lê Anh Ph phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, Điều 227, Điều 228, Điều 271, Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 9, Điều 14, Điều 53 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án:
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân: Không công nhận quan hệ vợ chồng giữa bà Lê Anh Ph với ông Phan Văn M.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên Phan Thị Ngọc Cẩm, sinh năm 1996 và Phan Thị Như Ý, sinh năm 2003, đã thành niên, có khả năng lao động, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
3. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
4. Về án phí: Bà Lê Anh Ph phải chịu 300.000 đồng án phí hôn nhân sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu số 0001503, ngày 28/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố L.
5. Về quyền kháng cáo: Đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết hợp lệ.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. THÀNH VIÊN HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đặng Thị Mỹ Hường Nguyễn Quang Trí
Lê Thị Hồng Thi
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND TPLX; - Chi cục THADS TPLX; - Các đương sự (để thi hành); - Lưu HS, VP. TÒA ÁN NHÂN DÂN NAM HUYỆN CHÂU PHÚ TỈNH AN GIANG 2015 BIÊN BẢN NGHỊ ÁN Về “T/c về ly hôn”, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Lê Thanh Tùng, sinh năm 1984 2. Bị đơn: Chị Phan Thị Thi, sinh năm 1992 Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Ngô Ngọc Phỉ Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Nghi Bình; Ông Huỳnh Công Tấn Sau khi thảo luận, Hội đồng xét xử thống nhất như sau: * Về quan hệ pháp luật: “tranh chấp về ly hôn”: Thống nhất 3/3 131, khoản 1 Điều 245 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; khoản 8 Điều 27 của Pháp lệnh số 10/2009/PL- UBTVQH12 ngày 27/02/2009 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án: Thống nhất 3/3 * Về nội dung: khác khi đương sự có yêu cầu: Thống nhất 3/3. 200.000đ, được trừ vào 200.000đ tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001166 ngày 02 tháng 10 năm 2014 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Phú. án. Riêng đương sự vắng mặt thì thời hạn 15 ngày kể từ ngày bản án được tống đạt hoặc được niêm yết: Thống nhất 3/3 thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự: Thống nhất 3/3. Các Hội thẩm nhân dân Trần Nghi Bình | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Thị Hồng Thi CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT Độc lập – Tự do – Hạnh phúc Châu Phú, ngày 26 tháng 01 năm * Về áp dụng pháp luật: điểm b Điều 199, khoản 3 Điều 202, khoản 4 Điều - Anh Lê Thanh Tùng được ly hôn với chị Phan Thị Thi: Thống nhất 3/3 - Về con chung, tài sản chung và nợ chung: Sẽ giải quyết thành vụ án - Về án phí: Anh Tùng phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là Các đương sự có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên Trương hợp bán án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Huỳnh Công Tấn Ngô Ngọc Phỉ |