- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị H yêu cầu ly hôn với anh Nguyễn Văn P"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận khởi kiện của chị Nguyễn Thị H về việc yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2023/HNGĐ-ST Ngày 31-3-2023 “V/v tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán- Chủ toạ phiên toà: Ông Trần Văn Len
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Huỳnh Văn Năm
Ông Nguyễn Việt Thắng
- Thư ký phiên toà: Bà Trịnh Nga Muội - Là Thư ký viên, Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 31 tháng 3 năm 2023 tại trụ sở Toà án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tiến hành xét xử sơ thẩm công khai vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 30/01/2023 về việc “Tranh chấp ly hôn”, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 67/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 28/02/2023 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H, Sinh năm: 1978 (xin vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm 10, thị t, huyện T, tỉnh C
- Bị đơn: Ông Phan Văn P, Sinh năm: 1972 (vắng mặt)
Địa chỉ: Khóm 10, thị t, huyện T, tỉnh C
NỘI DUNG VỤ ÁN:
- Tại đơn khởi kiện ngày 27/01/2023 và quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn chị Nguyễn Thị H trình bày:
Về hôn nhân: Chị và anh P chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh H ngày 09/4/2001. Vợ chồng có hai người con chung cháu Phan Thị Anh T, sinh năm 2002, cháu Phan Lâm Q, sinh năm 2004, hiện tại cháu T và cháu Q đã trưởng thành.
Nguyên nhân mâu thuẫn: Trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, thường xuyên gây rổ, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân từ năm 2018 đến nay, chị xét thấy không còn tình cảm với anh P, mối quan hệ hôn nhân không đạt được chị yêu cầu ly hôn với anh P.
Về tài sản chung, nợ chung: Vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về con chung: Các con chung đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Do bận việc cá nhân, đề nghị Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt.
- Anh Phan Văn P đã được Tòa án tống đạt các văn bản tố tụng nhưng không có văn bản ý kiến trình bày đối với yêu cầu khởi kiện của chị H và không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và đã được xem xét tại phiên toà, kết quả tranh tụng tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về tố tụng: Xét về thẩm quyền và quan hệ pháp luật tranh chấp: Chị Nguyễn Thị H khởi kiện yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn P, anh P có nơi cư trú tại huyện Trần Văn Thời, do đó xác định mối quan hệ pháp luật tranh chấp giữa các đương sự về việc “Tranh chấp ly hôn” và thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời theo quy định tại khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Vắng mặt đương sự: Chị Nguyễn Thị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh Phan Văn P đã được triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vắng mặt. Do đó, Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 2 Điều 227, 228 Bộ luật tố tụng dân sự xét xử vắng mặt chị H, anh P là đúng quy định.
Về nội dung:
Xét về yêu cầu ly hôn: Chị H và anh P chung sống với nhau và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện P, tỉnh H ngày 09/4/2001, do đó hôn nhân của anh chị hợp pháp được pháp luật bảo vệ theo quy định tại Điều 9 Luật hôn nhân và gia đình. Chị H xác định trong quá trình chung sống vợ chồng mâu thuẫn, bất đồng quan điểm trong cuộc sống, hiện tại vợ chồng đã sống ly thân, chị H yêu cầu được ly hôn với anh P. Hội đồng xét xử thấy rằng vợ chồng phải yêu thương, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, nhưng anh chị không làm được đều đó, cho thấy mối quan hệ hôn nhân giữa anh chị đã đến mức trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Mặt khác, chị H có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt, anh P không có mặt theo giấy triệu tập của Tòa án, như vậy cho thấy giữa anh chị không có thiện chí để hòa giải hàn gắn mối quan hệ vợ chồng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị H ly hôn với anh P là phù hợp theo quy định tại Điều 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Xét về con chung: Các con chung của chị H, anh P đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét.
Xét về tài sản chung, nợ chung: Chị H xác định vợ chồng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, Hội đồng xét xử không đặt ra xem xét, anh P không có ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của chị H. Trường hợp sau này anh P và chị H không thỏa thuận được với nhau về tài sản chung, nợ phát sinh tranh chấp có quyền khởi kiện thành vụ kiện khác.
Xét về án phí: Chị H là người yêu cầu nên phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng theo quy định tại Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ các khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 227, 228, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Các Điều 9, 51, 56 Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận khởi kiện của chị Nguyễn Thị H về việc yêu cầu ly hôn với anh Phan Văn P.
2. Về án phí sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị H phải chịu án phí ly hôn là 300.000 đồng, chị H đã dự nộp tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án 300.000 đồng theo biên lai số 0006057 ngày 27/01/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau được chuyển thu.
3. Quyền kháng cáo: Các đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể nhận được bản án hoặc niêm yết bản án theo quy định. Viện kiểm sát có quyền kháng nghị theo luật định.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND H. Trần Văn Thời; - Chi cục THADS H. Trần Văn Thời; - UBND xã Đại Thành, huyện Phụng Hiệp Hậu Giang. - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Văn Len |