- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "chị T kiện chị H"
- Tòa quyết gì? Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 468 Bộ luật Dân sự
| HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2023/DS-ST Ngày: 07-4-2023 V/v tranh chấp: “Hợp đồng góp hụi ” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY – TỈNH TIỀN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Lê Trung Hiếu.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Bà Trần T Hồng.
2. Bà Trần Kim Chi.
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Ngọc Thúy – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây tham gia phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Quí – Kiểm sát viên.
Trong ngày 07 tháng 4 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 54/2023/TLST-DS ngày 27 tháng 02 năm 2023, về việc tranh chấp“Hợp đồng góp hụi” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 33/2023/QĐXXST-DS ngày 31 tháng 3 năm 2023, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Nguyễn Thị T, sinh năm 1985 (có mặt). Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
- Bị đơn: Huỳnh Thị Thanh H, sinh năm 1986 (có mặt). Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện G, tỉnh Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Nguyên đơn chị Nguyễn Thị T trình bày:
Chi T có tham gia góp hụi với chị H do chị T làm thảo hụi; đến ngày 15/7/2018 âm lịch, chị T với chị H đối chiếu tiền hụi thì chị H nợ chị T 68.000.000 đồng; chị H có trả được cho chị T 18.000.000 đồng; hiện nay còn nợ chị T 50.000.000 đồng. Chị T nhiều lần yêu cầu chị H trả tiền, nhưng chị H không trả.
Tại phiên tòa, chị T yêu cầu chị H trả cho chị T số tiền hụi 50.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi; yêu cầu trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn chị Huỳnh Thị Thanh H trình bày:
Chi T làm thảo hụi, chị H có tham gia góp hụi với chị T; đến ngày 15/7/2018 âm lịch đối chiếu tiền hụi thì chị H nợ chị T 68.000.000 đồng; chị H có trả được cho chị T 18.000.000 đồng; hiện nay chị H còn nợ chị T 50.000.000 đồng.
Tại phiên tòa, chị H đồng ý trả cho chị T 50.000.000 đồng; yêu cầu trả tiền trong thời hạn 05 tháng, tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật.
Ngoài ra không yêu cầu gì khác.
* Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
- Về thủ tục tố tụng: Thẩm phán; Hội đồng xét xử; Thư ký và những người tham gia tố tụng đã thực hiện đúng thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật.
- Về nội dung vụ án: Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T. Buộc chị H trả cho chị T 50.000.000 đồng, trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
[1] Về quan hệ tranh chấp: Xác định quan hệ tranh chấp là “Hợp đồng góp hụi” theo quy định tại Điều 471 Bộ luật dân sự.
Theo lời trình bày và yêu cầu của các đương sự, căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án:
- Chị T yêu cầu chị H trả số tiền hụi 50.000.000 đồng; xét thầy: Chị T và chị H thống nhất chị T với chị H có tham gia góp hụi do chị T làm thảo hụi; đến ngày 15/7/2018 âm lịch đối chiếu tiền hụi thì chị H nợ chị T 68.000.000 đồng, chị H có trả được cho chị T 18.000.000 đồng; hiện nay chị H còn nợ chị T 50.000.000 đồng. Chị T nhiều lần yêu cầu chị H trả tiền, nhưng chị H không trả; nên chị T khởi kiện yêu cầu chị H trả lại số tiền 50.000.000 đồng là có cơ sở; nên chấp nhận.
- Chị H đồng ý trả cho chị T 50.000.000 đồng, nhưng yêu cầu trả tiền trong thời hạn 05 tháng, tính từ ngày án có hiệu lực pháp luật; nhưng chị T không đồng ý; nên chị H phải có nghĩa vụ trả cho chị T 50.000.000 đồng ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
- Chị T không yêu cầu tính tiền lãi; nên không xem xét.
Về án phí: Chị H phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Xét ý kiến, đề nghị của Đại diện Viện kiểm sát là có cơ sở, nên chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: - Điều 471; khoản 1 Điều 468 Bộ Luật dân sự năm 2015.
- Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức T, miễn, giảm, T, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Nguyễn Thị T.
- Buộc chị Huỳnh Thị Thanh H có nghĩa vụ trả cho chị Nguyễn Thị T số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), trả tiền ngay khi án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án, nếu bên có nghĩa vụ chậm trả số tiền nêu trên thì phải trả lãi phát sinh do chậm thực hiện nghĩa vụ trả tiền theo quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
- Về án phí:
+ Chị H phải chịu 2.500.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm.
+ Hoàn lại cho chị T 1.250.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0026872 ngày 27/02/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
Các dương sự được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án.
“Trường hợp bản án, quyết định được thực hiện theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa Tận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang; - VKSND huyện Gò Công Tây; - Chi cục THADS huyện Gò Công Tây; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, án văn. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Trung Hiếu |