- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Chị N được ly hôn anh T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA TỈNH PHÚ YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2022/HNGĐ-ST Ngày: 28 - 9 - 2022 V/v: “Tranh chấp ly hôn” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huệ.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Lê Thanh Tâm, bà Phan Thị Liên.
Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Cẩm Thoang – Thư ký Tòa án nhân dân huyện
Tây Hòa tỉnh Phú Yên.
Ngày 28 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên, xét xử sơ thẩm công khai vụ án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số: 186/2022/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2022 theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử sơ thẩm số: 77/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 26/8/2022, giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: N – sinh năm 1994;
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên;
Tạm trú: Thôn C, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn: T – sinh năm 1996;
Địa chỉ: Thôn M, xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên.
(Nguyên đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Nguyên đơn N trình bày:
- Quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện vào năm
2017, có đăng ký tại UBND xã H, huyện T. Sau khi kết hôn, hai bên sống ở phía anh T tại thôn M, xã H, sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân do không hợp tính, thường xuyên cãi nhau. Mâu thuẫn kéo dài, đã được gia đình hai bên hòa giải nhiều lần nhưng không được. Từ đầu năm 2020, chị N về phía chị tại thôn C, xã H sinh sống. Từ đó, không ai quan tâm đến ai. Chị N nhận thấy tình cảm đã hết, xin được ly hôn anh T.
- Về con chung: Có 01 con chung tên Y, sinh ngày 19/01/2016, hiện đang
do chị N nuôi. Chị N xin được tiếp tục nuôi con, không yêu cầu anh T cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết.
Ngoài ra, không yêu cầu gì khác.
* Bị đơn T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không nộp văn bản ý
kiến, không đến Tòa nên không tiến hành hòa giải được.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu chứng cứ có tại hồ sơ vụ án được thẩm tra
tại phiên toà, trên cơ sở xem xét ý kiến trình bày của đương sự. Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn N xin vắng mặt. Bị đơn T đã được triệu
tập hợp lệ nhiều lần nhưng vắng mặt. Áp dụng Điều 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt tất cả các đương sự.
Về quan hệ hôn nhân: Chị N và anh T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có
đăng ký kết hôn tại UBND xã H, huyện T, tỉnh Phú Yên vào ngày 03/4/2017 nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp.
Chị N khai trong quá trình chung sống, vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, do bất
đồng quan điểm, thường xuyên cãi nhau. Hai bên tự xa nhau từ đầu năm 2020 đến nay, không ai còn quan tâm ai. Ban nhân dân thôn C xác nhận chị N, anh T không còn chung sống, chị N đã về phía chị sống từ năm 2020 là sự thật. Mặt khác, anh T đã được triệu tập hợp lệ nhiều lần nhưng không đến Tòa, không có ý kiến gì phản bác lại yêu cầu xin ly hôn của chị N.
Như vậy, đủ cơ sở xác định mâu thuẫn giữa chị N, anh T đã thực sự trầm
trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Do đó, chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị N.
Về con chung: Xét thấy con chung Y, sinh ngày 19/01/2016, hiện đang
do chị N nuôi, đã quen sống cùng chị N nên để tránh xáo trộn về chỗ ở, tạo điều kiện cho cháu Y phát triển tốt về thể chất lẫn tinh thần, cần chấp nhận yêu cầu của chị N: Giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng con chung Y.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị N làm công nhân, có đủ khả năng nuôi con,
chị N không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên không buộc anh T phải cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên không xét.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu: 300.000 đồng
(Ba trăm nghìn đồng).
Vì các lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 238 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 51, 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy Ban Thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn: Chị N được ly hôn anh T.
2. Về con chung: Giao con chung Y, sinh ngày 19/01/2016 cho chị N trực
tiếp nuôi dưỡng. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị N phải chịu án phí về yêu cầu
xin ly hôn: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Số tiền này được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp tại biên lai thu tiền số 0002466 ngày 05/7/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên. Như vậy, chị N đã nộp xong án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm.
Nguyên đơn, bị đơn vắng mặt được quyền kháng cáo trong thời hạn 15
ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Phú Yên; - VKSND H. Tây Hòa; - Cục THADS H. Tây Hòa; - UBND xã H ( GĐKKH số 32, ngày 03/4/2017); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ, AV. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TOẠ PHIÊN TOÀ Lê Thanh Huệ |