- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bản án Hôn nhân và gia đình sơ thẩm"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2022/HNGĐ-ST Ngày 22-9-2022 V/v tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NĂM CĂN, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Bà Phan Diệu Hiền.
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Võ Văn Chanh;
Bà Võ Kiều Phương.
- Thư ký phiên tòa: Ông Thái Văn Gây là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Ngày 22 tháng 9 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 172/2022/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2022 về tranh chấp “Ly hôn, nuôi con” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 92/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 19 tháng 8 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Mỹ X, sinh năm 1995 (xin vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp M, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Bị đơn: Ông Trương Vũ K, sinh năm 1990 (xin vắng mặt).
Nơi cư trú: Ấp M, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Tại đơn khởi kiện đề ngày 20 tháng 6 năm 2022 và quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn bà Nguyễn Mỹ X trình bày yêu cầu:
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2013, hôn nhân có tổ chức đám cưới gã theo phong tục của địa phương và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau.
Lý do ly hôn: Quá trình chung sống, lúc đầu hôn nhân hạnh phúc nhưng đến năm 2021 vợ, chồng phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm, vợ chồng hay cự cãi và ly thân từ cuối năm 2021 đến nay, thời gian qua không hòa giải được mâu thuẫn hôn nhân. Xét thấy, tình cảm vợ chồng không còn nên bà Nguyễn Mỹ X yêu cầu ly hôn với ông Trương Vũ K.
- Về nuôi con: Có một người con chung tên Trương Đăng K, sinh ngày 11/8/2014 (nam), hiện nay K đang sống với ông K. Khi ly hôn, con theo ai thì người đó có trách nhiệm nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và công nợ: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Ngày 19 tháng 8 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Năm Căn nhận được đơn xin vắng mặt của bà Nguyễn Mỹ X nộp trực tiếp với nội dung “…Về việc nuôi con, bà X đồng ý giao con cho ông K nuôi dưỡng, việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và công nợ: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết”.
* Tại bản tự khai đề ngày 19 tháng 8 năm 2022 và quá trình giải quyết vụ án, bị đơn ông Trương Vũ K trình bày yêu cầu:
- Về hôn nhân: Nguyên vào năm 2013, ông K có tìm hiểu và kết hôn với bà Nguyễn Mỹ X, hôn nhân có tổ chức đám cưới gã theo phong tục của địa phương và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau. Lúc đầu hôn nhân hạnh phúc, đến năm 2021 thì vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn, ly thân từ cuối năm 2021 đến nay, thời gian qua không hàn gắn được hôn nhân. Qua yêu cầu ly hôn của bà X, ông K đồng ý ly hôn.
- Về nuôi con: Có một người con chung tên Trương Đăng K, sinh ngày 11/8/2014 (nam), hiện nay K đang sống với ông K. Khi ly hôn, ông K yêu cầu nuôi con, việc cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung, nợ thu và nợ trả: Không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Tại phiên tòa:
Nguyên đơn và bị đơn đều vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về thủ tục tố tụng
Bà Nguyễn Mỹ X yêu cầu ly hôn với ông Trương Vũ K, yêu cầu nuôi con, ngoài ra không có yêu cầu gì khác. Đây là tranh chấp về hôn nhân và gia đình quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật tố tụng dân sự; do ông K cư trú tại ấp M, xã T, huyện N, tỉnh Cà Mau nên căn cứ Điều 35, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau.
Bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K có đơn xin vắng mặt phiên xét xử vì đang làm việc ở xa, điều kiện đi lại khó khăn, yêu cầu này của bà X và ông K là chính đáng và phù hợp với quy định tại khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
. Về nội dung vụ án
- Về hôn nhân: Bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K có thời gian tìm hiểu và kết hôn trên tinh thần tự nguyện vào năm 2013, hôn nhân có tổ chức đám cưới gã theo phong tục của địa phương và đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân xã , huyện Năm Căn, tỉnh Cà Mau; giấy chứng nhận kết hôn số 36 ngày 03/5/2013. Vì vậy quan hệ giữa bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K được pháp luật công nhận là vợ chồng.
Quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn nguyên nhân là do bất đồng quan điểm, vợ chồng ly thân từ cuối năm 2021 đến nay. Xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà X yêu cầu ly hôn với ông Trương Vũ K, ông K đồng ý ly hôn. Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, Hội đồng xét xử công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K.
- Về nuôi con: Có một người con chung tên Trương Đăng K, sinh ngày 11/8/2014 (nam), hiện nay cháu K đang sống với ông K. Khi ly hôn, ông K và bà X thống nhất giao cháu K cho ông K trực tiếp nuôi dưỡng, việc thỏa thuận của các đương sự phù hợp với nguyện vọng của cháu K, được cháu thể hiện tại đơn yêu cầu đề ngày 29/7/2022 nên được Hội đồng xét xử ghi nhận theo quy định của Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Việc cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và công nợ: Tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết, căn cứ vào Điều 5 của Bộ luật tố tụng dân sự“Tòa án chỉ thụ lý giải quyết vụ việc dân sự khi có đơn khởi kiện, đơn yêu cầu của đương sự và chỉ giải quyết trong phạm vi đơn khởi kiện, đơn yêu cầu đó”, do đương sự không đặt ra yêu cầu nên không xem xét là có cơ sở.
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không giá ngạch: Bà X và ông K mỗi người phải chịu ½ bằng 150.000 đồng theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội, bà X được xem xét khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp.
Các đương sự có quyền kháng cáo bản án theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các điều 147, 220, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 55, Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
- Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K.
- Về nuôi con: Có một người con chung tên Trương Đăng K, sinh ngày 11/8/2014 (nam), hiện nay cháu K đang sống với ông K. Khi ly hôn, giao cháu K cho ông Trương Vũ K trực tiếp nuôi dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở.
- Việc cấp dưỡng nuôi con, về chia tài sản chung và công nợ: Các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm không có giá ngạch, bà Nguyễn Mỹ X và ông Trương Vũ K mỗi người phải chịu 150.000 đồng.
Ngày 20 tháng 6 năm 2022, bà Nguyễn Mỹ X đã nộp tiề n tạ m ứ ng á n phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0015610 của Chi cục thi hà nh á n dân sự huyện Năm Căn được đối trừ, bà X nhận lại 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.
- Các đương sự có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được tống đạt hợp lệ.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Chi cục THADS huyện Năm Căn; - Lưu: VT, hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Phan Diệu Hiền |