- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nghĩa - Nghi"
- Tòa quyết gì? Căc cứ vào các Điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23-9-2022 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn La
2. Ông Nguyễ n Quang Vinh
- Thư ký phiên toà: Bà Ngô Thị Thuỷ – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Bùi Việt Hùng - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 210/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 166/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022, Quyế t đị nh hoãn phiên toà số 49/2022/QĐST-HNGĐ ngà y 15/9/2022 của Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị N, sinh năm 1977 - Vắ ng mặ t
ĐKHKTT: Thôn Vườ n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang
Đị a chỉ nơi ở hiệ n nay:Thôn Le,̉xã Xuân Hương,huyệ n Lạ ng Giang,tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn N1, sinh năm 1973 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ:Thôn Vườ n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang.
(ChịN vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt; anh N1 vắ ng mặ t không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Nguyễ n Thị N trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguy ễn Văn N1 được tự do tìm hiểu và tự nguyện kết hôn ngày 24/11/1995 tại UBND xã Xuân Hương, huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang. Sau khi kết hôn chị v ề nhà anh N1 làm dâu ngay, sống cùng với gia đình nhà anh N1. Thờ i gian đầ u vợ chồ ng chung số ng hoà thuậ n , hạnh phúc. Từ năm 2010, vợ chồ ng nả y sinh mâu thuẫ n, nguyên nhân mâu thuẫ n là vợ chồng bất đồng quan điểm trong cuộc sống, làm ăn kinh tế, anh N1 thườ ng xuyên rượ u chè và đuổ i đá nh chị . Do mâu thuẫ n trầ m tr ọng nên từ tháng 2 năm 2020 chị về nhà bố m ẹ đẻ ở thôn Lẻ , xã Xuân Hương , huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắ c Giang sinh số ng, vợ chồ ng ly thân từ đ ó cho đến nay. Nay bả n thân chị xác đị nh không còn tình cảm với anh N1, vợ chồ ng không thể đoà n tụ , mâu thuẫ n vợ chồ ng đã trầ m trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, chị đề nghị Tòa án giải quyết cho chị được ly hôn anh Nguyễ n Văn N1.
- Về con chung: Giữ a chị và anh N1 có 02 con chung là Nguyễ n Ngọ c Anh, sinh ngà y 08/02/1997 và Nguyễn Văn Đức, sinh ngà y 06/8/1999. Hiệ n nay các con đã trưở ng thà nh , phát triển bình thường nên chị không yêu cầu Toà án giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài chung, công nợ chung : Vợ chồ ng tự thoả thuậ n , chị không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t về tà i sả n chung , công nợ chung trong vụ á n nà y . Trườ ng hợ p không thoả thuậ n đượ c chị sẽ khở i kiệ n bằ ng vụ á n khá c.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn N1 đã được Tòa án thông báo về việ c thụ lý vụ án, giấ y triệu tập đến làm việc, quyế t đị nh yêu cầ u cung cấ p tà i liệ u chứ ng cứ , thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh N1 không đến Tòa án làm việc, không cung cấ p tài liệu chứng cứ theo yêu cầu của Toà án . Anh N1 tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa.
* Qua xá c minh vớ i chí nh quyề n đị a phương thôn Vườ n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang thì thấ y: Vợ chồ ng anhN1, chị N có đăng ký kết hôn hợp pháp, trong quá trì nh chung số ng vợ chồ ngxảy ra mâu thuẫn như thế nào thì địa phương không nắ m đượ c, đị a phương chỉ biế t chị N và anh N1 ly thân, chị N về nhà bố mẹ đẻ ở thôn khá c sinh sống cách đây khoảng2 năm. Giữ a anh N1 và chị N có 02 con chung và đề u trưở ng thà nh. Đị a phương đề nghị Toà á n giả i quyế t vụ á n theo quy đị nh phá p luậ t.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, không mở phiên họp hòa giải do chị N có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt toàn bộ trong quá trình giải quyết vụ án.
* Tại phiên toà, nguyên đơn chị Nguyễ n Thị N có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt và xin giữ nguyên yêu cầu khởi kiện ; anh Nguyễ n Văn N1 đượ c Toà án triệu tập hợp lệ 02 lầ n nhưng vẫ n vắ ng mặ t không rõ lý do, không vì sự kiệ n bấ t khả khá ng.
* Tại phiên toà , đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo thực hiện N1êm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự . Hộ i đồ ng xé t xử căn cứ Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án, chị N và anh N1 đã ly thân mộ t khoả ng thờ i gian dà i , mâu thuẫ n vợ chồ ng đã trầm trọng, kéo dài, vợ chồng không thể hàn gắn tình cảm để về đoàn tụ , do đó đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị N đượ c ly hôn anh N1. Về con chung, vợ chồ ng có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Anh , sinh ngà y 08/02/1997 và Nguyễn Văn Đức , sinh ngày 06/8/1999. Do cá c con c hung đã trưở ng thà nh nên chị N không yêu cầ u Toà án giải quyết về con chung và cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét .Về tài sản chung, công nợ chung chị N không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Chị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đượ c đố i trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí chị
N đã nộ p 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng). Chị N đã thự c hiệ n xong N vụ về án phí.
Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử xem xét về quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi N1ên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) thấy:
. Về quan hệ phá p luậ t và thẩ m quyề n giả i quyế t : Chị Nguyễ n Thị N yêu cầ u xin ly hôn vớ i anh Nguyễ n Văn N1 nên xá c đị nh đây là tr anh chấ p về hôn nhân gia đì n h, cụ thể là ly hôn giữ a công dân và công dân đượ c phá p l uậ t dân sự điề u chỉ nh . Bị đơn anh Nguyễ n Văn N1 cư trú tạ i thôn Vườ n, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang , tỉnh Bắc Giang nên Toà án nhân dân huyện Lạng Giang thụ lý và giả i quyế t vụ á n là đú ng thẩ m quyề n theo khoả n 1 Điề u 51 Luậ t hôn nhân và gia đì nh, khoản 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
[2]. Về thủ tụ c tố tụ ng: Nguyên đơn chị Nguyễ n Thị N vắ ng mặ t tạ i phiên toà có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điề u 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị N và N1 tự nguyệ n tiế n tớ i hôn nhân , có đăng ký kế t hôn đượ c UBND xã Xuân Hương
, huyệ n Lạ ng Giang cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn ngà y 24/11/1995 nên xá c đị nh đây là hôn nhân hợ p phá p đượ c phá p luậ t công nhậ n và bả o vệ.
Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y: Qua xác minh với chính quyền địa phương thì thấy vợ chồ ng chị N và anh N1 không chung số ng cù ng nhau mà đã ly thân từ năm 2020, chị N đã bỏ về nhà bố mẹ đẻ sinh số ng ở thôn khá c cù ng xã. Anh N1 đã đượ c Toà á n triệ u tậ p hợ p lệ nhưng không đế n Toà á n là m việ c và không gửi đến Toà án văn bản tài liệu gì nêu ý kiến của mình về yêu cầu khởi kiện của chị N điề u nà y thể hiệ n anh không cò n thiế t th a gì đế n việ c hà n gắ n tì nh cả m vợ chồ ng vớ i chị N. Do đó căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị N đượ c ly hôn anh N1.
. Về con chung: Chị N và anh N1 có 02 con chung là Nguyễn Ngọc Anh, sinh ngà y 08/02/1997 và Nguyễn Văn Đức , sinh ngà y 06/8/1999. Do cá c chung đã trưở ng thà nh nên khi ly hôn chị N không yêu cầ u Toà á n giả i quyế t về con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị N phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căc cứ vào các Điều 51, 56, 58 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ và o cá c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân : Xử cho chị Nguyễ n Thị N được ly hôn anh Nguyễn Văn N1.
2. Án phí sơ thẩm: Chị Nguyễ n Thị N phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đì nh nhưng được đố i trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị N đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012937
ngày 13/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị N đã thự c hiệ n xong N vụ án phí sơ thẩm.
3. Về quyền kháng cáo: Chị N, anh N1 vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã Xuân Hương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |