- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn do một bên bị mất tích — án hôn nhân và gia đình — "A - P"
- Tòa quyết gì? Xử ly hôn giữa anh Lưu Văn A và chị Nguyễn Thị Trúc P.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 68 Bộ luật Dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2022/HNGĐ-ST. Ngày 24 - 08 - 2022. V/v: “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRỰC NINH, TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Chu Thái Hà.
Các Hội thẩm nhân dân:
Ông Nguyễn Văn Thành
Ông Nguyễn Minh Khâm
- Thư ký phiên toà: Bà Trần Thanh Hiếu - Thư ký TAND huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Trực Ninh tham gia phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thuần - Kiểm sát viên.
Ngày 24 tháng 08 năm 2022, tại Trụ sở Toà án nhân dân huyện Trực Ninh mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 98/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 07 năm 2022 về việc xin ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số 98/2022/QĐXXST- HNGĐ ngày 11 tháng 08 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Anh Lưu Văn A; sinh năm 1980; Nơi cư trú: Xóm L, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định.
Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Trúc P; sinh năm 1981; Nơi cư trú cuối cùng: Xóm L, xã T, huyện T, tỉnh Nam Định - Đã bị TAND huyện Trực Ninh tuyên bố mất tích tại Quyết định số 04/2022/QĐST-VDS ngày 15/06/2022.
Tại phiên tòa: Nguyên đơn có đơn đề nghị xét xử vắng mặt;
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai, nguyên đơn Lưu Văn A trình bày:
Ngày 17/03/2009, anh và chị Nguyễn Thị Trúc P có được đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Nam Định. Quá trình chung sống, vợ chồng anh xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Đầu năm 2012, chị P đã tự ý bỏ nhà đi. Gia đình anh đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì về chị P đang ở đâu, làm gì. Để đảm bảo quyền và lợi ích, ngày 15/12/2021, anh đã có đơn yêu cầu TAND huyện Trực Ninh tuyên bố chị Nguyễn Thị Trúc P mất tích. Tại quyết định số 04/2022/QĐST-VDS ngày 15/06/2022 của TAND huyện Trực Ninh đã tuyên bố chị Nguyễn Thị Trúc P là mất tích theo quy định pháp luật. Nay anh đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn với chị Nguyễn Thị Trúc P để yên tâm làm ăn, sinh sống.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, công nợ chung: Anh A không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về phía bị đơn: Tại quyết định số 04/2022/QĐST-VDS ngày 15/06/2022 của TAND huyện Trực Ninh đã tuyên bố chị Nguyễn Thị Trúc P mất tích. Quyết định này đã có hiệu lực pháp luật.
Qua xác minh tại địa phương được biết: Anh Lưu Văn A và chị Nguyễn Thị Trúc P có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Nam Định ngày 17/3/2009. Quá trình chung sống, vợ chồng có xảy ra mâu thuẫn. Đến năm 2012, chị P đã rời khỏi địa phương đến nay không có tin tức gì.
Đại diện Viện kiểm sát phát biểu ý kiến:
Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật trong quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa của Thẩm phán, HĐXX đúng quy định của BLTTDS. Nguyên đơn đã chấp hành đúng các quy định về quyền nghĩa vụ của mình theo quy định tại các điều 70;71 BLTTDS.
Bị đơn đã bị TAND huyện Trực Ninh tuyên bố mất tích tại quyết định 04/2022/QĐST-VDS ngày 15/06/2022 là đúng theo quy định của pháp luật.
Việc Tòa án tiếp tục mở phiên tòa xét xử vụ án khi nguyên đơn có đề nghị xét xử vắng mặt là đúng quy định tại Điều 238 BLTTDS.
Về nội dung: Xét thấy vợ chồng anh A, chị P sống ly thân đã lâu, mục đích hôn nhân không đạt được, đề nghị HĐXX áp dụng khoản 2 Điều 68 BLDS; khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình chấp nhận yêu cầu khởi kiện xin ly hôn của anh Lưu Văn A.
Về con chung: Vợ chồng không có con chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết giải quyết.
Về tài sản, công nợ: Đương sự không đề nghị giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
Về án phí: Anh Lưu Văn A phải nộp theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, Hội đồng xét xử nhận định :
Về thủ tục tố tụng: Theo yêu cầu của nguyên đơn thì đây là vụ án “Ly hôn với người bị tuyên bố mất tích” thuộc thẩm quyền giải quyết của TAND huyện Trực Ninh theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 BLTTDS;
Nguyên đơn có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã bị Tòa án tuyên bố mất tích. Do đó việc Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn là đúng quy định tại điều 227; 238 BLTTDS.
Về nội dung: Anh Lưu Văn A và chị Nguyễn Thị Trúc P có đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Nam Định ngày 17/03/2009. Quá trình chung sống, vợ chồng anh xảy ra mâu thuẫn do bất đồng quan điểm sống. Đầu năm 2012, chị P đã bỏ nhà đi. Anh A đã tìm kiếm nhiều nơi nhưng không có tin tức gì về chị P. Để đảm bảo quyền và lợi ích của mình, ngày 15/12/2021, anh A đã có đơn yêu cầu TAND huyện Trực Ninh tuyên bố chị Nguyễn Thị Trúc P mất tích. Tại quyết định số 04/2022/QĐST-VDS ngày 15/06/2022 của TAND huyện Trực Ninh đã tuyên bố chị Nguyễn Thị Trúc P mất tích theo quy định pháp luật.
Từ khi Tòa án tuyên bố chị P mất tích đến nay cũng không có tin tức gì của chị P.
Do đó anh Lưu Văn A xin ly hôn đối với chị Nguyễn Thị Trúc P là phù hợp với quy định của pháp luật tại khoản 2 Điều 56 Luật hôn nhân gia đình và khoản 2 Điều 68 BLDS nên được HĐXX chấp nhận.
Về con chung: Vợ chồng anh An và chị P không có con chung nên HĐXX không xem xét.
Về tài sản chung, công nợ: Anh An không yêu cầu Tòa án giải quyết nên HĐXX không xem xét.
Về án phí: Anh Lưu Văn A phải nộp theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình, khoản 2 Điều 68 Bộ luật dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng về án phí và lệ phí Toà án:
1. Xử ly hôn giữa anh Lưu Văn A và chị Nguyễn Thị Trúc P.
Quan hệ hôn nhân theo Giấy chứng nhận kết hôn số 44/2009 ngày 17/3/2009 của UBND xã T, huyện T, tỉnh Nam Định cấp cho anh Lưu Văn A và chị Nguyễn Thị Trúc P chấm dứt kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật.
2. Án phí: Anh Lưu Văn A phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh A đã nộp theo biên lai thu tiền số 0002042 ngày 21/07/2022 tại Chi cục THADS huyện Trực Ninh, tỉnh Nam Định. Anh A đã nộp xong án phí dân sự sơ thẩm.
3. Quyền kháng cáo: Anh Lưu Văn A có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được Bản án hoặc Bản án được tống đạt hợp lệ theo quy định của BLTTDS.
Chị Nguyễn Thị Trúc P có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày Bản án được niêm yết hợp lệ theo quy định của BLTTDS.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế Thi hành án theo các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu Thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Trực Ninh; - Chi cục THADS huyện Trực Ninh; - UBND xã T; - Lưu HS, VP. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký và đóng dấu) Chu Thái Hà |