- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Kim Y "Ly hôn" Lê Phát H"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Y đối với ông Lê Phát H.
- Căn cứ chính? Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 207 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CĐ TỈNH LONG AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2021/HNGĐ-ST Ngày: 06-12-2021 V/v “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CĐ- TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Ngọc Thám.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Trọng Hiếu
2. Ông Nguyễn Đăng Khoa
- Thư ký phiên tòa: Bà Trần Thị Út - Thư ký Tòa án nhân dân huyện CĐ, tỉnh Long An.
Ngày 06 tháng 12 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện CĐ, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 196/2021/TLST-HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021 về “Tranh chấp ly hôn, nuôi con chung” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 90/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 11 năm 2021 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Kim Y, sinh năm 1995;
Địa chỉ: Ấp 2B, xã TA, huyện CĐ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Ông Lê Phát H, sinh năm 1994;
Địa chỉ: Khu 4, thị trấn CĐ, huyện CĐ, tỉnh Long An.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ly hôn ngày 19 tháng 3 năm 2021, nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim Y trình bày: Bà và ông Lê Phát H đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân thị trấn CĐ, huyện CĐ ngày 05/8/2014. Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng chung sống được một thời gian thì thường xuyên phát sinh mâu thuẫn không hợp. Bà và ông H đã ly thân từ tháng 12 năm 2020 đến nay. Bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, bà Yêu cầu Tòa án giải quyết cho bà được ly hôn với ông Lê Phát H. Vợ chồng có một con chung là cháu Lê Thị Yến N, sinh ngày 13/12/2014, hiện nay cháu N đang ở với bà, khi ly hôn bà Yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N và không yêu cầu ông H cấp dưỡng nuôi con chung. Về tài sản, nợ chung bà xác định không có.
Bị đơn ông Lê Phát H vắng mặt có đơn xin vắng mặt ngày 18/11/2021.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về thủ tục tố tụng:
Bà Nguyễn Thị Kim Y và ông Lê Phát H có đăng ký kết hôn và được Ủy ban nhân dân thị trấn CĐ cấp giấy chứng nhận kết hôn ngày 05/8/2014 nên hôn nhân là hợp pháp. Ông Lê Phát H là bị đơn, hiện nay có hộ khẩu thường trú tại khu 4, thị trấn CĐ, huyện CĐ nên khi Bà Y có đơn khởi kiện ly hôn, Tòa án nhân dân huyện CĐ, tỉnh Long An căn cứ vào Điều 28, Điều 35, khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015 và Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 để thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm.
Bị đơn ông Lê Phát H có đơn xin vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án nên Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt các đương sự theo quy định tại Điều 207, Điều 227, Điều 228 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Xét yêu cầu khởi kiện của bà Nguyễn Thị Kim Y:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Y nộp đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn với ông H, ông H nộp đơn xin vắng mặt toàn bộ quá trình giải quyết vụ án và trình bày đồng ý ly hôn theo yêu cầu của Bà Y. Như vậy, ông H và Bà Y không muốn hàn gắn tình cảm vợ chồng. Xét thấy, mục đích hôn nhân giữa Bà Y và ông H không đạt được, đời sống chung không thể tiếp tục kéo dài, hôn nhân lâm vào tình trạng mâu thuẫn trầm trọng theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 nên yêu cầu ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Y là có căn cứ được chấp nhận.
Về con chung: Bà Y và ông H có một con chung là cháu Lê Thị Yến N, sinh ngày 13/12/2014, đang ở với Bà Y. Bà Y yêu cầu được tiếp tục nuôi dưỡng cháu N. Hiện nay cháu N đang ở với Bà Y nên giao cho Bà Y tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp với khoản 3 Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình. Bà Y không yêu cầu cấp dưỡng nên ông H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: Bà Y và ông H xác định không có.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim Y phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 147, Điều 207, Điều 227, Điều 228, Điều 273, Điều 280 của Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85, Điều 86 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Điều 26, Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện ly hôn của bà Nguyễn Thị Kim Y đối với ông Lê Phát H.
Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim Y được ly hôn với ông Lê Phát H.
Về con chung: Giao cho bà Nguyễn Thị Kim Y được tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Lê Thị Yến N, sinh ngày 13/12/2014; ông Lê Phát H không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Người không trực tiếp nuôi con chung có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung mà không ai được cản trở. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại Điều 84, Điều 85, Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, hạn chế quyền của cha mẹ đối với con chưa thành niên
Về tài sản chung, nợ chung: Không có.
Về án phí sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Kim Y phải chịu 300.000đồng án phí Hôn nhân và gia đình nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng án phí Bà Y đã nộp 300.000đồng theo biên lai thu số 0009711 ngày 22/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện CĐ, tỉnh Long An, Bà Y đã nộp đủ.
Án xử sơ thẩm công khai, Nguyễn Thị Kim Y được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án; ông Lê Phát H vắng mặt được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định của Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Long An; - VKSND huyện; - Chi cục THA DS huyện; - Cơ quan nơi đăng ký kết hôn - Các đương sự; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn; - Lưu hồ sơ vụ án; án văn. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Thám |