- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị D - Võ Huỳnh K"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D, sinh năm: 1991 và anh Võ Huỳnh K, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÙ ĐỐP TỈNH BÌNH PHƯỚC | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 91/2020/QĐST-HNGĐ | B, ngày 18 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2020/TLST- HNGĐ ngày 05 tháng 05 năm 2020 giữa:
Nguyên đơn: chị Đặng Thị D, sinh năm: 1991;
Bị đơn: anh Võ Huỳnh K, sinh năm 1989;
Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã H, huyện Bp, tỉnh Bình Phước
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 6 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị D, sinh năm: 1991 và anh Võ Huỳnh K, sinh năm 1989; Cùng địa chỉ: Ấp 5, xã H, huyện B, tỉnh Bình Phước.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: chị Đặng Thị D và anh Võ Huỳnh K thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao 02 con chung là Võ Khánh H, sinh ngày: 08/11/2009 và Võ Tiến P, sinh ngày: 15/02/2014 cho chị Đặng Thị D trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng đến khi các con trưởng thành và tự lao động được. Anh Võ Huỳnh K không cấp dưỡng nuôi con chung và được quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con. Khi người có yêu cầu được quy định tại Điều 119 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Tòa án có thể thay đổi về việc cấp dưỡng
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có
- Về án phí HNGĐ sơ thẩm: Nguyên đơn chị Đặng Thị D tự nguyện chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Đặng Thị D đã nộp 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0017288 ngày 05/5/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện B, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho chị Đặng Thị D số tiền tạm ứng án phí còn dư là 150.000(Một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Bù Đốp; - THA DS huyện Bù Đốp; - TAND tỉnh Bình Phước; - UBND xã H; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Đoàn Ngọc Thảo |