vanban.org

Bản án 91/2019/HN&GĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Xử: Chị Nguy n Thị T đư c ly hôn anh Hà Văn C.

Về con chung: Xác nhận chị T, anh C có 02 con chung là cháu Hà iều A, sinh ngày 30/12/2003 và cháu Hà Văn M, sinh ngày 23/02/2008. Giao cháu Kiều A và cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có thay đ i khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Xử: Chị Nguy n Thị T đư c ly hôn anh Hà Văn C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN CHƢƠNG MỸ - TP HÀ NỘI
* * * *
Bản án số: 91/2019/HN&GĐ-ST.
Ngày 21/10/2019.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

V/v: Tranh chấp HN&GĐ:

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƢƠNG MỸ - THÀNH PHỐ HÀ NỘI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Tƣởng Ngọc Tuấn

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Phạm Tiến Lợi

2. Bà Nguyễn Thị Liên

- Thư ký phiên tòa: Ông Tô Mạnh Hà, thư ký TAND huyện Chương Mỹ.

Trong ngày 21/10/2019 tại Trụ sở TAND huyện Chương Mỹ xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 185/2019/TLST-HNGĐ ngày 05/9/2019 về Tranh chấp Hôn nhân và gia đình, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 105/2019/QĐXX-ST ngày 10 tháng 10 năm 2019 giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: Chị Nguy n Thị T, sinh năm 1983

Nơi Đ H TT và ch ở: T 2, khu Tân Bình, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, Thành phố Hà Nội. Có mặt.

2. Bị đơn: Anh Hà Văn C, sinh năm 1973

Nơi Đ H TT và ch ở: T 2, khu Tân Bình, thị trấn Xuân Mai, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội. Vắng mặt.

NỘI DUNG VỤ ÁN

- Trong đơn khởi kiện xin ly hôn và bản tự khai của chị Nguy n Thị T trình bày:

+ Về quan hệ hôn nhân: Chị có đăng ký kết hôn v i anh Hà Văn C tại UBND thị trấn Xuân Mai ngày 13/03/2003 trên cơ sở tự nguyện, sau khi kết hôn v ch ng sống v i nhau hạnh ph c đư c một th i gian thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân quan đi m sống, lối sống luôn bất đ ng, anh C không quan tâm đến v con. Nay chị thấy tình cảm v ch ng không th hàn gắn nên đề nghị Tòa án xem xét giải quyết cho chị đư c ly hôn v i anh C.

+ Về con chung: Chị và anh C có 02 con chung là cháu Hà iều A, sinh ngày 30/12/2003 và cháu Hà Văn M, sinh ngày 23/02/2008 hiện đang ở cùng chị.

- 2 -

Trư ng h p ly hôn chị đề nghị đư c tiếp tục nuôi cả hai con chung, không đề nghị anh C cấp dưỡng nuôi con chung.

+ Về tài sản chung, công n chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Bị đơn anh C trình bày ý kiến: Anh và chị T có tự nguyện tìm hi u và đăng ký kết hôn tại UBND thị trấn Xuân Mai ngày 13/03/2003. Quá trình chung sống, hai v ch ng không xảy ra mâu thu n gì l n, ch có bất đ ng trong gia đình. Nay chị T có nộp đơn ly hôn trên Tòa nhưng anh không muốn ly hôn đ cho con cái có cả cha l n m .

+ Về con chung: V ch ng có 02 con chung là cháu Hà iều A, sinh ngày 30/12/2003 và cháu Hà Văn M, sinh ngày 23/02/2008 hiện đang ở cùng chị Tuyết. Trư ng h p ly hôn anh C đề nghị đư c nuôi cả hai con chung.

+ Về tài sản chung, công sức, công n chung: Anh không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tại phiên Tòa hôm nay chị T giữ nguyên quan đi m của mình, anh C vắng mặt không có ý kiến.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong h sơ vụ án đư c thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đ ng xét xử nhận định:

. Về tố tụng: Chị T đã làm đơn khởi kiện theo m u và nộp tiền tạm ứng án phí đ ng quy định của pháp luật. Ngày 16/10/2019 Tòa án mở phiên tòa, anh C vắng mặt không có lý do nên Hội đ ng xét xử hoãn phiên tòa. Tại phiên tòa hôm nay anh C mặc dù đã đư c tống đạt triệu tập h p lệ nhưng v n vắng mặt tại phiên tòa, nên căn cứ vào đi m b khoản 2 Điều 227 BLTTDS, Hội đ ng xét xử tiếp tục xét xử theo thủ tục chung.

. Về nội dung: Hôn nhân giữa chị T và anh C trên cơ sở có tìm hi u, có đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền là hôn nhân h p pháp. Tuy nhiên cuộc sống chung không hạnh ph c. Nguyên nhân do v ch ng không bảo ban đư c nhau, v ch ng có quá nhiều đi m bất đ ng trong lối sống, quan đi m sống. Điều này chứng tỏ hôn nhân giữa chị T và anh C đã trầm trọng, đ i sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Việc chị T có đơn đề nghị ly hôn v i anh C là hoàn toàn tự nguyện và có căn cứ phù h p v i Điều 56 luật hôn nhân gia đình nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

. Về con chung: V ch ng anh, chị có 02 con chung là cháu Hà iều A sinh ngày 30/12/2003 và cháu Hà Văn M, sinh ngày 23/02/2008. Khi ly hôn chị T, anh C đều xin đư c nuôi con chung. Xét yêu cầu của các bên đều chính đáng. Tuy nhiên anh C thư ng xuyên không có nhà, anh đi làm không có th i gian đ chăm sóc các cháu, mặt khác các cháu đều có nguyện vọng đư c ở v i m . Xét thấy yêu cầu của chị T và nguyện vọng của các cháu nên giao cháu Kiều A và cháu M cho chị T đư c tiếp tục chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có thay đ i khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C đến khi có yêu cầu khác. Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai đư c ngăn cản.

- 3 -

[4.] Về tài sản chung: Chị T, anh C đều không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đ ng xét xử không xem xét.

. Về án phí: Căn cứ Đi m a khoản 5 Điều 27 Chương III Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án xử thì chị T phải nộp 300.000 đ ng án phí ly hôn sơ thẩm.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào các Điều 56; 81; 82; 83 Luật Hôn nhân và gia đình; khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Đi m a khoản 5 Điều 27 Chương III Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thư ng vụ Quốc hội về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.

Xử: Chị Nguy n Thị T đư c ly hôn anh Hà Văn C.

Về con chung: Xác nhận chị T, anh C có 02 con chung là cháu Hà iều A, sinh ngày 30/12/2003 và cháu Hà Văn M, sinh ngày 23/02/2008. Giao cháu Kiều A và cháu M cho chị T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cho đến khi trưởng thành hoặc đến khi có thay đ i khác. Tạm hoãn việc cấp dưỡng nuôi con chung cho anh C đến khi có yêu cầu khác. Anh C có quyền thăm nom con chung, không ai đư c ngăn cản.

Về tài sản chung, công n chung: Chị t, anh C không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Nguy n Thị T phải nộp 300.000 đ ng (ba trăm nghìn) đ ng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm, đư c đối trừ số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004257 ngày 04/9/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Chương Mỹ.

Áp dụng Điều 271; Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự báo chị T biết có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày k từ ngày tuyên án, anh C có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày k từ ngày nhận đư c bản án hoặc bản án đư c niêm yết.

TM.HỘI ĐỒNG XETSD XỬ

Cỡ chữ