- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? 1- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 91/2018/HNGĐ-ST Ngày: 15-6-2018. V/v tranh chấp “Ly hôn” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa Pên tòa: Bà Dương Ngọc Trang. Các Hội thẩm nhân dân: 1.Ông Trịnh Văn Bé; 2.Bà Nguyễn Thị Ly.
- Thư ký Pên tòa: Bà Nguyễn Thị Diễm Thúy, là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang tham gia Pên toà: Không tham gia. Ngày 15 tháng 6 năm 2018 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 168/2018/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2018 về tranh chấp “ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 76/2018/QĐXX-ST ngày 02 tháng 5 năm 2018 và Quyết định ho n Pên tòa số 103/2018/QĐST – HNGĐ ngày 25 tháng 5 năm 2018 giữa các đương sự: 1. Nguyên đơn: Nguyễn Thị P Nhí – sinh năm 1990 Có mặt . Địa chỉ: p A, x A, huyện C, tỉnh An Giang. 2. Bị đơn: Nguyễn Ngọc T – sinh năm 1985 vắng mặt . Địa chỉ: p A, x A, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 14.3.2018, các lời khai trong quá trình giải quyết vụ án và tại Pên tòa nguyên đơn chị Nguyễn Thị P trình bày: Chị và anh Nguyễn Ngọc T do quen iết được cha m hai ên tổ chức lễ cưới năm 2010, có đăng ký kết hôn tại Ủy an nhân dân x A, huyện Ci, sống hạnh phúc được 3 năm thì phát sinh mâu thuẩn, nguyên nhân do chồng uống rượu về kiếm chuyện chửi vợ, không lo làm ăn, vợ chồng phát sinh mâu thu n được cha m hai ên hàn gắn chung sống lại. Tháng 01.2018 phát sinh mâu thuẩn trầm trọng và ly thân đến nay. Nay tình cảm không còn chị xin ly hôn với anh T.
- Về con chung: không có.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có.
Tòa án đ thông áo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh T đến Tòa án để tham gia Pên hòa giải nhưng anh vắng mặt và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét. Do đó Tòa án không tiến hành hòa giải được vụ án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và thẩm tra tại Pên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
1 Chị Nguyễn Thị P xin ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T có nơi cư trú ấp An Long, x A, huyện Ci, tỉnh An Giang, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới thụ lý giải quyết là đúng theo quy định tại điều 28, 35, 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.
2 Anh T đ được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần để tham gia Pên tòa nhưng vắng mặt, căn cứ Điều 227 Bộ Luật tố tụng dân sự năm 2015 Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh T.
Xét yêu cầu khởi kiện của chị P:
Chị và anh T do quen iết được cha m hai ên tổ chức lễ cưới có đăng ký kết hôn nên hôn nhân của anh chị là hợp pháp được pháp luật thừa nhận và ảo vệ, anh chị sống hạnh phúc đến tháng 01 năm 2018 thì không còn chung sống cho đến nay. Chị P xin ly hôn, Tòa án hòa giải nhiều lần chị P cương quyết ly hôn. Tòa án đ thông áo thụ lý và triệu tập hợp lệ anh T không đến và c ng không gửi ý kiến cho Tòa án xem xét, thời gian anh, chị ly thân đ lâu chứng t mâu thu n giữa anh, chị đ trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, chị P xin ly hôn với anh T, căn cứ Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình “ Khi vợ hoặc chồng xin ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn ” do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị P.
Về con chung: Không có.
Về tài sản chung: Chị P trình ày không có.
Về nợ chung: Ghi nhận chị P trình ày là không có. Nhưng sau khi ản án ly hôn có hiệu lực pháp luật, nếu có nguyên đơn khởi kiện xuất trình chứng cứ chứng minh nợ chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân thì anh chị v n phải liên đới chịu trách nhiệm với tư cách đồng ị đơn trong vụ án dân sự khác.
Về án phí hôn nhân sơ thẩm: Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; chị P phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH :
Căn cứ Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014;
Căn cứ Điều 28, 35, 39, 144, 147, 227, 273 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy an thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1- Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị P được ly hôn với anh Nguyễn Ngọc T.
2- Về án phí:
Chị Nguyễn Thị P phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng Ba trăm ngàn đồng chị P đ nộp theo iên lai số 0019335 ngày 14.3.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chợ Mới. Chị P không phải nộp thêm.
Các đương sự có mặt tại Pên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại Pên tòa được quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ ản án.
Trường hợp ản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc ị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: -TAND tỉnh An Giang; -VKSND huyện Chợ Mới; -Chi cục THADS huyện Chợ Mới; -UBND x A, huyện C. -Các đương sự; -Lưu. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PÊN TÒA Dƣơng Ngọc Trang |