- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Bà Lien Tranh chấp hợp đồng góp hụi và vay tài sản với bà Mai"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận êu cầu khởi kiện của bà Lâm hả L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản” đối với bà Trương Thị Trúc M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| HUYỆN ĐỨC HÒA TỈNH LONG AN Bản án số: 91/2018/DS-ST Ngày: 25-7-2018 “V/v: T/c HĐ vay tài sản và HĐ góp hụi” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐỨC HÒA, TỈNH LONG AN
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Ngu n h c Linh Du
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Ngu n Thanh Hoàng;
2. Bà Trần Thị Đổi;
- Thư ký phiên tòa: Ông Phan Thanh Tú - Thư ký Tòa án, Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An.
Ngày 25 tháng 7 năm 2018, tại Trụ sở Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa, tỉnh Long An xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự thụ lý 349/2017/TLST-DS, ngày 13 tháng 6 năm 2018 về việc: “Tranh chấp họp đồng góp hụi” và “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Qu ết định đưa vụ án ra xét xử số 148/2018/QĐXXST-DS ngày 09 tháng 7 năm 2018 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lâm hả L, sinh năm 1966.
Địa chỉ: khu 1, thị trấn H, hu ện Đ, tỉnh Long An.
- Bị đơn: Bà Trương Thị Trúc M, sinh năm 1971.
Địa chỉ: khu 1, thị trấn H, hu ện Đ, tỉnh Long An.
(Bà L có mặt, bà M có đề nghị vắng mặt )
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Trong đơn khởi kiện ngày 21/5/2018 và tại phiên tòa bà Lâm hả L trình bày: Năm 2017, bà L có tham gia hai dâ hụi do bà Trương Thị Trúc M làm thảo, cụ thể như sau:
- Dâ hụi thứ nhất: Hụi khui ngà 10/6/2017 và mãn ngà 10/12/2018 gồm 19 hụi viên, loại hụi 3.000.000đồng/tháng, dâ hụi nà bà L tham gia 02 phần và bà L đã đóng 10 lần, tổng số tiền hai dâ hụi là 60.000.000đồng.
- Dâ hụi thứ hai: Hụi khui ngà 15/01/2017 và mãn ngà 15/8/2018, gồm 20 hụi viên, loại hụi 3.000.000đồng/tháng, dâ hụi nà bà L tham gia 01 phần và bà L đã đóng 15 lần với tổng số tiền là 45.000.000đồng.
Tổng cộng hai dâ hụi, bà M còn nợ bà L với số tiền là 105.000.000đồng.
Ngoài ra, bà L còn cho bà M mượn số tiền 30.000.000đồng.
Tổng số tiền hụi và tiền va , bà M còn nợ bà L là 135.000.000đ. Na bà L khởi kiện êu cầu bà M trả một lần số tiền 135.000.000đồng và không êu cầu tính lãi.
Bị đơn bà Trương Thị Trúc M trình bày:
Bà Trương Thị Trúc M có trình bày trong bản tự khai và biên bản hòa giải ngày 09/7/2018 như sau: Bà M thừa nhận năm 2017 bà L có tham gia góp nhiều dây hụi do bà M làm chủ thảo. Bà M thừa nhận số tiền hụi còn nợ bà L là 105.000.000đồng. Ngoài ra, bà M cũng thừa nhận có vay bà L 30.000.000đồng. Tổng cộng tiền hụi và tiền va bà M còn nợ bà L là 135.000.000đồng. Na trước êu cầu của bà L th bà M đồng ý trả số tiền hụi và tiền va là 135.000.000đồng nhưng v hoàn cảnh đang g p khó khăn nên và M xin trả dần mỗi tháng 3.000.000đồng cho đến khi hết nợ. V bận công việc nên bà M có đề nghị xét xử v ng m t.
Tại phiên tòa hôm na , ngu ên đơn bà Lâm hả L giữ ngu ên ý kiến tr nh bà ; không cung cấp thêm chứng cứ; không có êu cầu g khác.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào k t quả t h i t i phiên tòa, Hội đồng t nhận định:
. Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quy t: Theo đơn khởi kiện ngày 21/5/2018, ngu ên đơn bà Lâm hả L căn cứ vào các giấ ghi hụi và việc cho va tiền để khởi kiện tranh chấp với bà Trương Thị Trúc M. Tòa án nhân dân hu ện Đức Hòa thụ lý giải qu ết vụ án là còn trong th i hiệu khởi kiện và xác định quan hệ tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản” việc thụ lý là đúng thẩm qu ền theo qu định tại các Điều 26, Điều 35 BLTTDS năm 2015.
. Về tố tụng: Xét bà Trương Thị Trúc M có đề nghị xử v ng m t nên Tòa án tiến hành xét xử v ng m t bà M là phù hợp theo qui định khoản 1 Điều 227, khoản 1 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
.Xét êu cầu khởi kiện của ngu ên đơn bà Lâm hả L: Quá tr nh giải qu ết vụ án và tại phiên tòa bà L cho rằng năm 2017, bà L có tham gia nhiều dâ hụi do M làm chủ thảo. Tổng số tiền hụi bà L đã đóng cho bà M là 105.000.000đồng. Ngoài ra, bà L còn cho bà M vay số tiền 30.000.000đồng. Tổng số tiền hụi và tiền vay bà M còn nợ bà L là 135.000.00đồng. Nay bà L êu cầu bà M trả cho bà L một lần số tiền 135.000.000đồng, không êu cầu tính lãi.
Xem xét ý kiến tr nh bà của bà Trương Thị Trúc M tại biên bản hòa giải và bản tự khai ngà 09/7/2018 thì bà M thừa nhận năm 2017, bà L có tham gia góp hụi do bà M làm chủ thảo. Bà M cũng thừa nhận còn nợ tiền góp hụi của bà L 105.000.000đồng và thừa nhận có va của bà L 30.000.000đ. Tổng số tiền hụi và tiền va bà M còn nợ bà L là 135.000.000đồng. Bà M cho rằng đang g p khó khăn, xin trả dần mỗi tháng 3.000.000đồng cho đến khi hết nợ.
Hội đồng xét xử xét thấ : Bà L khởi kiện có cung cấp các giấ ghi tiền đóng hụi có chữ ký của bà M và việc cho va tiền nhiều lần được bà M thừa nhận, chứng cứ nà phù hợp với việc bà M thừa nhận còn nợ tiền hụi và tiền va của chị bà Trương Thị Trúc M tại biên bản hòa giải, bản tự khai ngà 09/7/2018, nội dung thể hiện bà M còn nợ bà L số tiền hụi và tiền va là 135.000.000đồng. Từ đó, Hội đồng xét xử có căn cứ xác định bà Lâm hả L có tham gia góp hụi do bà Trương Thị Trúc M làm chủ thảo và cho bà L vay tiền, tổng số tiền bà M còn nợ bà L là 135.000.000đồng. Xét ý kiến của bà M cho rằng v hoàn cảnh g p khó khăn xin trả dần mỗi tháng 3.000.000đồng không được bà L chấp nhận nên Hội đồng xét xử không có cơ sở xem xét. Từ đó, xét bà L khởi kiện êu cầu bà M trả một lần số tiền 135.000.000đồng là có căn cứ chấp nhận theo qui định tại các Điều 280, Điều 471, Điều 463, Điều 466, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
.Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 26 Nghị qu ết số 326/2016/UBTVQH.14 ngà 30/12/2016 của Ủ ban thư ng vụ Quốc hội qu định về án phí, lệ phí Toà án buộc bà Trương Thị Trúc M phải nộp án phí DSST sung công qu nhà nước.
V các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH
Áp dụng các Điều 26, Điều 35, Điều 39, Điều 40, Điều 92, Điều 147, Điều 227, Điều 228, Điều 271 BLTTDS năm 2015.
Áp dụng các Điều 280, Điều 463, Điều 466, Điều 468, Điều 471 BLDS năm 2015;
Tuyên Xử:
1. Chấp nhận êu cầu khởi kiện của bà Lâm hả L về việc “Tranh chấp hợp đồng góp hụi và hợp đồng vay tài sản” đối với bà Trương Thị Trúc M.
2. Buộc bà Trương Thị Trúc M phải trả cho bà Lâm hả L tổng số tiền nợ phát sinh từ hợp đồng góp hụi và hợp đồng va tài sản là 135.000.000đ (Một trăm ba mươi lăm triệu đồng).
hi bản án có hiệu lực pháp luật, kể từ ngà có đơn êu cầu thi hành án của ngư i được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho ngư i được thi hành án) bên có nghĩa vụ chưa thi hành xong số tiền trên th còn phải trả cho bên được thi hành án khoản tiền lãi suất theo mức lãi suất qu định tại khoản 2 Điều 468 BLDS năm 2015 tương ứng với số tiền và th i gian chưa thi hành, trừ trư ng hợp các bên có thỏa thuận khác.
3. Về án phí: Buộc bà Trương Thị Trúc M nộp 6.750.000đồng (Sáu triệu bảy trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST sung công qu Nhà nước. Bà Trương Thị Trúc M chưa nộp.
Hoàn lại cho bà Lâm hả L số tiền 3.375.000đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002598 ngà 12/6/2018 của Chi cục thi hành án dân sự hu ện Đức Hòa.
4. Về qu ền kháng cáo: Trong th i hạn 15 ngà kể từ ngà tu ên án, ngu ên đơn có m t được qu ền kháng cáo xin xử phúc thẩm. Riêng bị đơn v ng m t được qu ền kháng cáo trong hạn 15 ngà kể từ ngà nhận được bản sao bản án ho c từ ngà niêm ết.
“Trư ng hợp bản án ho c qu ết định được thi hành theo qu định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự th ngư i được thi hành án, ngư i phải thi hành án có qu ền thỏa thuận thi hành án, qu ền êu cầu thi hành án, tự ngu ện thi hành án ho c bị cưỡng chế thi hành án theo qu định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án là 05 năm theo qu định tại Điều 30 Luật thi hành án”.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện - TAND tỉnh Long An - Lưu HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Khắc Linh Duy |