- Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Hụi"
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 227 Bộ luật tố t ng dân sự
| T A ÁN NH N D N HUY N CH MỚI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| T N N N Bản án số: 91/2018/DS-ST Ngày: 06/9/ 2018 V/v tranh chấp H p ng góp hụi”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG H A XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VI T NAM
T A ÁN NH N D N HUY N CH MỚI, T NH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguy n nh Th
Các Hội thẩm nhân dân:
1 Ông Tô Ngọc Liêm
2 Bà Phan Thị Nga
- Thư ký phiên tòa: Ông Nguy n Tấn Kiệt, Th k T a án nhân dân huyện h M i, t nh n iang
- Đ i di n Vi n ki m át nhân dân hu n Ch M i t nh An Giang tham gia phiên toà: Bà Lê Mai uyền, Kiểm sát viên
Ngày 06 tháng 9 năm 2018 t i Tr s T a án nhân dân huyện h M i, t nh n iang xét xử sơ thẩm công khai v án th l số: 29/2018/TLST-DS ngày 17 tháng 01 năm 2018 về tranh chấp H p ng góp hụi” theo Quyết định đ a v án ra xét xử số: 94/2018/QĐXXST-DS, ngày 18 tháng 7 năm 2018 giữa các đ ơng sự:
- Ngu ên ơn: Bà Phan Thị T (D), sinh năm 1950 ( ó mặt)
trú: Số 492, t 20, ấp , x M, huyện , t nh n iang
- Bị ơn:
+ Bà Bùi Thị uỳnh , sinh năm 1966 (Vắng mặt);
+ Ông Ngô a S, sinh năm 1963 (Vắng mặt)
ùng c trú: Số 387, t 18, ấp T 1, x , huyện , t nh n iang
NỘI DUNG V ÁN
Trong đơn kh i kiện, t tự khai, biên bản lấy l i khai và các biên bản h a giải nguyên đơn bà Phan Thị T trình bày: Vào ngày 16/6âl/2013, bà có tham gia dây h i 10 000 000đ, mỗi tháng khui một lần, gồm 26 h i viên, do bà Bùi Thị uỳnh làm chủ h i Đến ngày 16/7âl/2017 thì h i m n, bà hốt h i chót đ c t ng cộng số tiền 248 500 000đ, nh ng bà không giao tiền h i cho bà, bà có yêu cầu bà giao tiền h i nhiều lần nh ng bà ch giao đ c 05 lần t ng cộng 49 000 000đ (lần 1: Ngày 17/10/2015 trả 20 000 000đ; lần 2: Không nh ngày tháng năm trả 14 000 000đ; lần 3: Ngày 07/12/2015 trả 5 000 000đ; lần 4: Ngày 05/01/2016 trả 5 000 000đ; lần 5: Ngày 17/3/2016 trả 5 000 000đ) thì ng ng cho đến nay Trong quá trình gom tiền h i thì ông Ngô a S (chồng bà ) là ng i trực tiếp đi gom tiền h i viên Nay bà yêu cầu bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô a S có nghĩa v liên đ i trả bà số tiền h i còn n là 199 500 000đ, không yêu cầu tính l i
T i phiên t a, nguyên đơn giữ nguyên yêu cầu kh i kiện
T a án tiến hành thu thập chứng cứ ngày 05/6/2018 đối v i bà Bùi Thị uỳnh trình bày: Bà là v ông S, hiện nay ông bà vẫn c n chung sống v i nhau Bà biết việc chồng bà có làm chủ dây h i 10 000 000đ, bà D (Phan Thị T) có tham gia 01 phần và hốt chót đ c số tiền 248 500 000đ, nh ng khi hốt thì ch a giao tiền, sau này có trả dần nhiều lần đ c số tiền 49 000 000đ và hiện c n n bà D (T) số tiền 199 500 000đ Bà cũng đồng cùng ông S trả số tiền này cho bà T nh ng hoàn cảnh khó khăn yêu cầu trả dần mỗi tháng 500 000đ cho đến khi hết n
Bị đơn bà Phan Thị uỳnh , ông Ngô a S đ đ c T a án tống đ t thông báo th l v án, thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận công khai chứng cứ, h a giải và đối chất nh ng bà , ông S vắng mặt nên không ghi nhận đ c kiến và h a giải đ c
Đ i diện viện kiểm sát phát biểu quan điểm về việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, ội đồng xét xử v án, Th k và việc chấp hành pháp luật của ng i tham gia tố t ng Về kiến giải quyết: Ngày 29/12/2017, bà Phan Thị T kh i kiện yêu cầu bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô a S trả một lần dứt điểm số tiền h i c n n 199 500 000 đồng, không yêu cầu tính l i suất Bà T trình bày: Ngày 16/6âl/2013, bà tham gia 01 chân h i 10 000 000 đồng/tháng, gồm 26 h i viên do bà Bùi Thị uỳnh làm chủ, h i m n ngày 16/7âl/2017, bà hốt chót v i số tiền 248 500 000 đồng (đ trừ huê hồng 11 500 000 đồng), bà , ông Ngô a S giao cho bà nhiều lần số tiền 49 000 000 đồng (ngày 17/10/2015 giao 20 000 000 đồng, ngày 07/12/2016 giao 5 000 000 đồng, ngày 05/01/2016 chuyển khoản 5 000 000 đồng, ngày 17/3/2016 chuyển khoản 5 000 000 đồng và một lần không nh ngày, tháng, năm giao 14 000 000 đồng), quá trình chơi h i, ông S là ng i đi gom tiền h i
Phía bà thừa nhận bà T có tham gia góp h i của ông S, đồng liên đ i cùng ông S trả cho bà T 199 500 000 đồng, nh ng do hoàn cảnh khó khăn xin trả dần 500 000 đồng/tháng đến khi dứt n Ông S đ đ c T a án triệu tập h p lệ nh ng vắng mặt và không gửi văn bản ghi nhận kiến
Xét thấy, căn cứ bà T kh i kiện là danh sách h i ngày 16/6âl/2013 và bà
thừa nhận bà T có tham gia góp h i và hốt h i nh bà T trình bày Do bà vi ph m nghĩa v thanh toán theo kỳ h n nên bà T kh i kiện yêu cầu trả 199 500 000 đồng là có căn cứ, phù h p Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015
Đối v i, ông S là ng i trực tiếp gom tiền h i, số n phát sinh trong th i kỳ hôn nhân đang tồn t i nên việc bà T yêu cầu ông S liên đ i cùng bà trả 199 500 000 đồng là phù h p Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình
Về l i suất, do bà T không yêu cầu nên không đề cập giải quyết
Từ phân tích trên, đề nghị ội đồng xét xử căn cứ Điều 471 Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 27 Luật hôn nhân gia đình năm 2014, xem xét quyết định
NH N Đ NH CỦA T A ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án đ c thẩm tra t i phiên t a và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên t a ội đồng xét xử nhận định:
[1] Bà Phan Thị T kh i kiện bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô Hòa S. Bà H, ông S có nơi c trú ấp T 1, x , huyện , t nh n iang nên T a án nhân dân huyện h M i th l giải quyết là đúng thẩm quyền theo quy định t i Điều 26, Điều 35 và Điều 39 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015
[2] Bị đơn bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô a S đ đ c T a án triệu tập h p lệ đến lần thứ 2 để tham gia phiên t a nh ng bà , ông S vẫn vắng mặt ăn cứ vào Điều 227 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015, ội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt bà H, ông S là có căn cứ
[3] Xét yêu cầu kh i kiện của bà Phan Thị T yêu cầu bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô Hòa S thực hiện nghĩa v trả số tiền n h i 199 500 000đ Bà T cung cấp chứng cứ chứng minh cho yêu cầu kh i kiện là danh sách h i ngày 16/6âl/2013, trong danh sách này có tên ô D (là tên th ng gọi của bà T) Trong quá trình giải quyết v án, T a án đ tống đ t thông báo th l v án và triệu tập bà , ông S tham gia các phiên họp vể kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ, h a giải, đối chất và triệu tập để tham gia phiên t a nh ng bà , ông S vẫn vắng mặt và không có kiến phản bác yêu cầu kh i kiện của nguyên đơn ội đồng xét xử xét thấy, qua xác minh l i khai của bà là bị đơn trong v án thì bà biết việc chồng bà có làm chủ h i và c n n h i bà T số tiền 248 500 000đ, có trả dần nhiều lần đ c số tiền 49 000 000đ và hiện c n n bà D (T) số tiền 199 500 000đ, bà cũng đồng cùng ông S trả cho bà T số tiền này, điều này phù h p v i l i trình bày của nguyên đơn Do đó, căn cứ khoản 2 Điều 92 Bộ luật tố t ng dân sự 2015 có đủ cơ s để xác định các bên đ xác lập h p đồng góp h i trên cơ s tự nguyện th a thuận, không trái pháp luật và đ o đức x hội và việc bà , ông S đ n của bà T t ng số tiền 248 500 000đ, đ trả 49 000 000đ, hiện c n n 199 500 000đ là có thật nên làm phát sinh quyền và nghĩa v theo quy định t i Điều 471 Bộ luật dân sự 2015 Do phía bà , ông S không thực hiện nghĩa v trả n đ làm ảnh h ng đến quyền, l i ích h p pháp của bà T Nay bà T kh i kiện là có cơ s
[4] Về l i suất, do bà T không yêu cầu tính l i suất nên ội đồng xét xử không đề cập đến
[5] Đối v i yêu cầu trả dần mỗi tháng 500 000đ cho đến khi hết n của bà
Xét thấy, số n này đ lâu nay l i yêu cầu trả dần làm ảnh h ng đến quyền l i của bà T và t i phiên t a hôm nay yêu cầu này cũng không đ c phía nguyên đơn đồng Do đó, không có c s để ội đồng xét xử xem xét
[6] Từ những cơ s phân tích trên, có cơ s buộc bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô a S có nghĩa v trả cho bà Phan Thị T số tiền h i c n n 199 500 000đ
[7] Về án phí dân sự sơ thẩm: Do yêu cầu của bà Phan Thị T đ c chấp nhận nên bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô a S phải chịu án phí theo quy định của pháp luật
Vì các lẽ trên;
QUYẾT Đ NH
Áp dụng: - ác Điều 26, Điều 35, Điều 39, khoản 2 Điều 92, Điều 144, Điều 147, Điều 227 và Điều 273 của Bộ luật tố t ng dân sự 2015;
- Điều 471 của Bộ luật dân sự 2015;
- Điều 27 Luật ôn nhân và gia đình năm 2014;
- Nghị quyết số 326/2016/UBTVQ 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 quy định về mức thu, mi n, giảm, thu, nộp, quản l và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử: hấp nhận yêu cầu kh i kiện của bà Phan Thị T đối bà Bùi Thị uỳnh , ông Ngô a S
+ Buộc bà Bùi Thị uỳnh và ông Ngô a S có nghĩa v trả cho bà Phan Thị T số tiền h i c n n t ng cộng 199 500 000 (Một trăm chín m ơi chín triệu, năm trăm nghìn) đồng.
- n phí dân sự sơ thẩm: 9 975 000 ( hín triệu, chín trăm bảy m ơi lăm nghìn) đồng bà Bùi Thị uỳnh và ông Ngô a S phải chịu
Do bà Phan Thị T là ng i cao tu i (trên 60 tu i) có đơn yêu cầu mi n nộp t m ứng án phí và đ c T a án chấp nhận nên không phải hoàn tiền t m ứng án phí cho bà T.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối v i các tr ng h p cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ng i đ c thi hành án (đối v i các khoản tiền phải trả cho ng i đ c thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án c n phải chịu khoản tiền l i của số tiền c n phải thi hành án theo mức l i suất quy định t i khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015
ác đ ơng sự đ c quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án Riêng đ ơng sự vắng mặt đ c quyền kháng cáo trong h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ c tống đ t h p lệ bản án
Tr ng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì ng i đ c thi hành án dân sự, ng i phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; Th i hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật thi hành án dân sự /
| Nơi nhận: -T ND t nh n iang; -VKSND huyện h M i; - hi c c T DS huyện h M i; - ác đ ơng sự; -L u | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Anh Thư |