- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị L ly hôn anh C"
- Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 2 22/HNGĐ-ST Ngày 14- -2 22 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Ông Hoàng Văn Khiếu
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i i n i n ki m s t nh n n hu n c n t nh n i tham gia
phiên t a: Bà Diêm Thị Thanh Tuyền – Kiểm sát viên.
Ngày 14 tháng năm 2 22 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 1 2 22/TLST– HNGĐ ngày 1 2 22 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1 2 22 QĐXXST-DS ngày 22 tháng năm 2 22; Quyết định hoãn phiên t a số: 3 2 22/QĐST-HNGĐ ngày 31 2 22, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Hoàng Thị L – sinh năm 1 2
Địa chỉ: Thôn Cây T, xã Liễu Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)
2. Bị đơn: anh Phùng Văn C – sinh năm 1
Địa chỉ: Thôn Cây T, xã Liễu Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn hởi iện đề ngày 1 2 22, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Hoàng Thị L trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Phùng Văn Ch ết hôn vào ngày 2 2 12 trên cơ sở tự nguyện c đăng
ết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống h a thuận đến năm 2 2 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do anh C thường xuyên chửi ới, hông chăm lo đến gia đình. V ch ng sống ly thân hai năm nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm hông c n, chị L yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: chị và anh Chưng có 01 con chung Phùng Trọng C, sinh ngày 2 12 2 14. Sau khi ly hôn, chị c nguyện vọng đư c trực tiếp nuôi con chung và hông yêu cầu anh C cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: chị L không yêu cầu T a án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, T a án nhân dân huyện Lục Yên đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Hoàng Văn C nhưng anh C không có m t. Đ ng thời nguyên đơn c đơn yêu cầu hông tiến hành h a giải theo Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự, T a án đã lập iên ản iểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên t a đại diện Viện iểm sát nhân dân huyện Lục Yên phát iểu iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng các quy định của pháp luật tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đúng nghĩa vụ, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 14:
Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho chị Hoàng Thị L đư c ly hôn với anh Phùng Văn C.
Về con chung: giao con chung Phùng Trọng Ch, sinh ngày 25/12/2014 cho chị Luận trực tiếp nuôi dưỡng, anh C hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:
1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 2 ; hoản 1 Điều 3 ; điểm a hoản 1 Điều 3 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, hông lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2] Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị L và Phùng Văn C ết hôn vào ngày 2 2 12 c đăng
ết hôn tại UBND xã L, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình do đ đây là hôn nhân h p pháp.
ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thuẫn, nguyên nhân do v ch ng ất đ ng quan điểm, anh C hông chăm lo đến gia đình. V ch ng sống ly thân 2 năm nay hông c n quan tâm đến nhau cũng hông c iện pháp hắc phục tình trạng hôn nhân. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn C, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị Luận vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho chị ly hôn.
Theo quy định tại hoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 14 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị L và anh C đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông thể éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.
3] Về con chung: chị L và anh C có 01 con chung Phùng Trọng C, sinh ngày 2 12 2 14, căn cứ lời hai của nguyên đơn và ết quả xác minh của T a án xác định hiện tại con chung đang sinh sống cùng mẹ đẻ tại xã Xuân L, huyện Yên Bình, tỉnh Yên Bái c nơi ở và học tập ổn định. M t hác, anh C hông c m t tại T a án nên hông c căn cứ xem xét việc nuôi con. Con chung c nguyện vọng ở cùng mẹ.
Xuất phát từ l i ích mọi m t và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con cho chị Hoàng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p. Nguyên đơn hông yêu cầu cấp dưỡng nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.
4] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.
] Về án phí: chị Hoàng Thị L phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
Ý iến của đại diện Viện iểm sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.
[ ] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
ì c c lẽ tr n
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều , , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ hoản 1 Điều 2 , Điều 3 , Điều 3 , hoản 4 Điều 14 , Điều 22 , Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điểm a hoản Điều 2 của Nghị quyết số 32 2 1 UBTVQH14 của Ủy an thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.
Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: chị Hoàng Thị L đư c ly hôn với anh Phùng Văn C.
2 Về con chung: giao cho chị Hoàng Thị L trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Phùng Trọng C, sinh ngày 2 12 2 14 cho đến hi đủ 1 tuổi. Anh Phùng Văn C hông phải cấp dưỡng nuôi con.
Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.
Về án phí: chị Hoàng Thị L phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/ 242 ngày 1 2 22 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Chị L đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: án xử công hai sơ thẩm, các đương sự c quyền háng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày ể từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công hai.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Liễu Đ; - Các đương sự; - Lưu: H sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |