- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng mượn tài sản — án dân sự — "Đòi lại tài sản"
- Tòa quyết gì? Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 166 Bộ luật Dân sự; Điều 244 Bộ luật t tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH VĨNH LONG ------------ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| B n án s : 90/2024/DS-PT Ngày 13/5/2024 V/v: tran p đòi lại tài sản. |
NHÂN DANH
NƯ C CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN T NH VĨNH LONG
Thành phần Hội đồng x t xử ph c thẩm gồm c
T ẩm p án - C ủ tọa p iên tòa: Bà Đ ng Th nh Bình
Cá T ẩm p án:
- Ông Nguyễn Văn Trường
- Ông Đ ng Văn Lộc
- Thư ký phiên tòa bà Đỗ Th Bích Liễu - Thẩm tra viên Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long.
- Đại diện Viện Kiểm sát nhân dân tỉnh Vĩnh Long tham gia phiên tòa ông Phan Thanh Hào - Kiểm sát viên.
Trong các ngày 15/4 và 13/5/2024 tại trụ sở Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long xét xử phúc thẩm công khai vụ án thụ lý s : 61/2024/TLPT- DS, ngày 06 tháng 3 năm 2024, về “Tranh p đòi lại tài sản”.
Do b n án dân sự sơ thẩm s : 06/2024/DS-ST, ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long b kháng cáo.
Theo Quyết đ nh đưa vụ án ra xét xử phúc thẩm s : 91/2024/QĐ-PT, ngày 18 tháng 3 năm 2024, giữa:
1. Nguyên đơn: ch Nguyễn Th Thúy K, sinh năm 1990. Đ a chỉ: ấp Phú Â, xã Trung Ng, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long (có m t).
Người bảo vệ quyền và lợi í ợp p áp ủa nguyên đơn là luật sư Phạm Văn H (văn phòng Luật sư Phạm Văn H) thuộc đoàn Luật sư tỉnh Vĩnh Long ( có m t).
2. B đơn: ông Trần Văn Đ, sinh năm 1949. Đ a chỉ: ấp Phú Â, xã Trung Ng, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long (vắng m t).
Người đại diện ợp p áp ủa bị đơn là anh Trần Văn Tiềm, sinh năm 1980 Đ a chỉ: ấp Phú Ân, xã Trung Nghĩa, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long ( theo văn b n ủy quyền ngày 12/4/2024) (có m t).
3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
3.1.Anh Trần Văn T, sinh năm 1980 (có m t)
3.2.Bà Nguyễn Th Tr, sinh năm 1954 (có m t)
Cùng đ a chỉ: ấp Phú Â, xã Trung Ng, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long
Người k áng cáo: ông Trần Văn Đ là b đơn và bà Nguyễn Th Tr là người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.
NỘI DUNG VỤ ÁN
Theo các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ vụ án và b n án dân sự sơ thẩm của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long thì nội dung vụ án được tóm tắt như sau:
Tại đơn k ởi kiện ngày 29/12/2022 và trong quá trình giải quyết vụ án nguyên đơn ị Nguyễn T ị T úy K trình bày:
Vào ngày 22/11/2018, cậu ruột thứ sáu của ch K là ông Trần Văn C có cho cậu ruột thứ tư của ch K tên Trần Văn Đ vay s tiền 400.000.000đ, không thỏa thuận lãi suất, có làm biên nhận nợ do ông Đ trực tiếp ký tên và nhận tiền, mục đích không biết để làm gì, có mẹ ch K là bà Trần Th S chứng kiến. Ông Đ hứa đến ngày 22/11/2019 sẽ tr ông C s tiền 200.000.000đ, đến ngày 22/11/2020 sẽ tr tiếp s tiền còn lại 200.000.000đ. Tuy nhiên, cho đến ngày 27/7/2022 là ngày ông C chết, ông Đ vẫn chưa tr s tiền này cho ông C.
Vào ngày 20/6/2022, ông C có lập di chúc được Ủy ban nhân dân xã Trung Nghĩa chứng thực. Nội dung di chúc ông C để lại cho ch K được quyền nhận s tiền mà ông Đ còn nợ ông C là 400.000.000đ và yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự cấp thẩm quyền thi hành án có hiệu lực pháp luật.
Ch K khởi kiện yêu cầu ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr ph i tr cho ch K s tiền nợ ông Trần Văn C là 400.000.000đ (b n trăm triệu đồng) theo di chúc, không yêu cầu tr lãi.
Tại bản k ai ý kiến đề ngày 15/6/2023 bị đơn ông Trần Văn Đ trình bày:
Vào năm 2018, anh Trần Văn T là con trai của ông có mượn của ông C s tiền 400.000.000đ. Do anh T đi làm ở Cần Thơ nên anh T nhờ ông Đ nhận tiền dùm, ông Đ trực tiếp ký nhận tiền với ông C. Sau khi nhận tiền ông Đ có giao lại cho anh T s tiền 400.000.000đ, sau đó anh T có gửi tr ông C s tiền 3.500.000đ.
Đ i với giấy nợ 500.000.000đ ngày 10/10/2020 thì anh T không có nhận tiền mà do tổng cộng các kho n nợ trước đây anh T mượn của ông C và cộng với s tiền 400.000.000đ mà anh T nhờ ông Đ vay của ông C. sau đó mỗi tháng anh T có gửi tr cho ông C 5.000.000đ. Đến tháng 5/2022 ông C b bệnh anh T có nhờ gia đình tr cho ông C được s tiền 17.000.000đ và 50.000.000đ. Ông Đ không đồng ý tr s tiền 400.000.000đ theo yêu cầu của ch K, vì s tiền này ông Đ vay dùm anh T.
Bị đơn bà Nguyễn T ị Tr trình bày:
Vào năm 2018, anh Trần Văn T là con trai của bà và ông Đ học đại học, do không đủ tiền lo chi phí ăn học nên anh T có nhờ ông Đ mượn của ông C s tiền 400.000.000đ, có biên nhận nợ do ông Đ trực tiếp ký tên nhận tiền. Hứa hai năm sau sẽ tr , nhưng đến thời hạn hứa tr tiền thì anh T không có tiền để tr cho ông C nên anh T viết thêm một biên nhận nợ với s tiền tổng cộng là 500.000.000đ, trong đó có s tiền mà T nhờ ông Đ mượn dùm là 400.000.000đ và tiền trước đó anh T mượn của ông C.
Vào kho ng tháng 3/2022, bà Tr có tr ông C s tiền 67.000.000đ, nhưng không có làm biên nhận, không có ai chứng kiến. Đến ngày 27/7/2022 thì ông C chết nên vẫn chưa tr s tiền còn lại cho ông C. Bà Tr không đồng ý tr nợ theo yêu cầu của ch K, vì bà Tr không có nợ ông C.
Người ó quyền lợi, ng ĩa vụ liên quan anh Trần Văn T trình bày:
Th ng nhất với lời trình bày của ông Đ, bà Tr, s tiền nợ ông C là do anh T vay của ông C, nhưng chỉ có một kho n nợ là 500.000.000đ chứ không ph i hai kho n nợ 400.000.000đ và 500.000.000đ.
Tại bản án dân sự sơ t ẩm số 105/2023/DS-ST ngày 22/9/2023 ủa Tòa án n ân dân uyện Vũng Liêm đã quyết địn :
Chấp nhận yêu cầu của ch Nguyễn Th Thúy K;
Buộc ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr ph i tr cho ch Nguyễn Th Thúy K s tiền nợ vay của ông Trần Văn C là 350.000.000đ (ba trăm năm mươi triệu đồng).
Đình chỉ một phần yêu cầu của ch Nguyễn Th Thúy K đ i với s tiền là 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng).
Ngoài ra án sơ thẩm còn tuyên về nghĩa vụ thi hành án, án phí và quyền kháng cáo của các đương sự.
Ngày 29/01/2024 b đơn ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr kháng cáo yêu cầu Tòa án cấp phúc thẩm gi i quyết:
Xác minh làm rõ hủy bỏ b n di chúc thừa kế của ch Nguyễn Th Thúy K.
Ch K và chồng là anh T1 đưa ông C đi làm di chúc trong khi đêm đó ông C b s t, lúc tỉnh, lúc mê mà sáng lại đưa đi làm di chúc.
Giấy khám sức khỏe để làm di chúc ngày 16/6/2022 ở huyện, trong khi ngày đó ông C đang nằm ở bệnh viện Hoàn Mỹ Cửu Long Cần Thơ đến ngày 17/6/2022 mới xuất viện.
Xác nhận kho n nợ ông C 500.000.000đ, trong đó anh T đã tr được 251.000.000đ, còn lại 249.000.000đ chỉ đồng ý tr cho Trần Qu c Kh là con duy nhất của ông C.
Tại p iên tòa p ú t ẩm:
Anh Trần Văn T trình bày: ông Đ vẫn giữ nguyên yêu cầu kháng cáo, yêu cầu xem xét hủy bỏ di chúc do ông Trần Văn C lập ngày 20/6/2022. Anh T xác đ nh trước sau anh chỉ có nợ ông C s tiền 500 triệu đồng. Có tr được 251 triệu đồng, còn nợ lại 249 triệu đồng. Nếu tr thì tr cho con ông C là Trần Qu c Kh, không đồng ý tr cho ch K.
Bà Tr không đồng ý tr nợ cho ch K theo b n án sơ thẩm. Ông Đ ký nhận nợ là do vay tiền cho anh T, vợ chồng bà không có nợ ông Đ.
Ch K không đồng ý kháng cáo của ông Đ và bà Tr, đề ngh giữ nguyên b n án sơ thẩm.
Phát biểu quan điểm của Luật sư bảo vệ quyền lợi cho nguyên đơn
Tại phiên tòa phúc thẩm phía b đơn không cung cấp được tài liệu, chứng cứ gì mới. Ch K căn cứ vào tờ di chúc của ông C để lại cho ch K nên khởi kiện b đơn yêu cầu tr nợ theo di chúc. Theo di chúc ông C để lại s tiền 400 triệu đồng, b đơn đã tr được 50 triệu đồng nên ch K chỉ yêu cầu tr 350 triệu đồng và đã được Tòa án cấp sơ thẩm chấp nhận. Ông Đ thừa nhận có nhận tiền của ông C và có ký nhận nợ nên đề ngh Hội đồng xét xử giữ nguyên b n án sơ thẩm.
Phát biểu ý kiến ủa Kiểm sát viên đại diện Viện kiểm sát n ân dân tỉn Vĩn Long tại p iên tòa:
Về thủ tục t tụng: việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, của Hội đồng xét xử và những người tham gia t tụng: qua kiểm sát việc gi i quyết vụ án từ khi thụ lý cho đến khi xét xử. Thẩm phán đã chấp hành đúng các quy đ nh của Bộ luật t tụng dân sự trong quá trình gi i quyết vụ án; Hội đồng xét xử đã thực hiện đúng các quy đ nh của Bộ luật t tụng dân sự về phiên tòa phúc thẩm; các đương sự có m t thực hiện đúng các quy đ nh của Bộ luật t tụng dân sự.
Về nội dung: căn cứ kho n 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự; Điều 12, Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr;
Giữ nguyên án sơ thẩm;
n phí phúc thẩm: ông Đ và bà Tr không ph i ch u do người cao tuổi.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về t ủ tụ tố tụng:
Ngày 18/01/2024 Tòa án cấp sơ thẩm tuyên án, đến ngày 29/01/2024 b đơn ông Trần Văn Đ và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Nguyễn Th Tr kháng cáo là còn trong thời hạn quy đ nh tại Điều 273 Bộ luật t tụng dân sự, các đương sự được miễn nộp tiền tạm ứng án phí phúc thẩm nên kháng cáo được xét xử theo thủ tục phúc thẩm.
Về nội dung:
Ch Nguyễn Th Thúy K khởi kiện ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr yêu cầu tr s tiền 400.000.000đ, căn cứ để ch K khởi kiện ông Đ, bà Tr là di chúc do ông Trần Văn C lập ngày 20/6/2022, di chúc có rất nhiều nội dung, trong đó có nội dung ch K được quyền nhận s tiền mà ông Trần Văn Đ mượn của ông Trần Văn C là 400.000.000đ ( B n trăm triệu đồng), nếu có tranh chấp ch K được toàn quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền gi i quyết để yêu cầu ông Đ tr s tiền 400.000.000đ. Ông C chết ngày 27/7/2022, đến ngày 29/12/2022 ch K khởi kiện ông Đ và bà Tr đòi lại s tiền theo di chúc của ông C lập ngày 20/6/2022.
Xét di chúc ông Trần Văn C lập ngày 20/6/2022, di chúc được lập thành văn b n có chứng thực của Ủy ban nhân dân xã Trung Ng, huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long, di chúc phù hợp với quy đ nh tại kho n 4 Điều 628 Bộ luật dân sự 2015. Tại phần chứng thực di chúc của Ủy ban nhân dân xã Trung Ng có ghi nhận: Tại thời điểm tiếp nhận hồ sơ yêu cầu và chứng thực, ông Trần Văn C minh mẫn, sáng su t, nhận thức và làm chủ được hành vi của mình, tự nguyện lập di chúc và đã ký vào di chúc này trước m t cán bộ tiếp nhận hồ sơ. Khi lập di chúc ông C có giấy khám sức khỏe của Trung tâm y tế Nguyễn Văn Th huyện Vũng Liêm kết luận ông C đủ điều kiện làm di chúc và tại công văn s 16/UBND ngày 16/4/2024 của Ủy ban nhân dân xã Trung Ng, huyện Vũng Liêm xác nhận: ngày 20/6/2022 ông Trần Văn C có trực tiếp đến Ủy ban nhân dân xã Trung Ng ký hồ sơ lập di chúc. Các b đơn không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh rằng ông C không minh mẫn, sáng su t khi lập di chúc. Theo quy đ nh tại kho n 1 Điều 630 Bộ luật dân sự 2015 thì di chúc hợp pháp. Hàng thừa kế của ông C chưa phát sinh tranh chấp nên di chúc phù hợp quy đ nh của pháp luật.
Theo nội dung di chúc ngày 20/6/2022 thể hiện: ông Đ có mượn của ông C s tiền 400.000.000đ và ông C để lại cho cháu gái Nguyễn Th Thúy K được quyền nhận s tiền 400.000.000đ mà ông Đ mượn của ông C. Tại tờ biên nhận ngày 22/11/2018, thể hiện nội dung ông Đ có mượn của ông C s tiền 400.000.000đ đến ngày 22/11/2019 tr 200.000.000đ, đến ngày 22/11/2020 tr tiếp 200.000.000đ là phù hợp với nội dung di chúc của ông C và phù hợp với lời trình bày của ông Đ, bà Tr, anh T đều thừa nhận ông Đ có trực tiếp nhận của ông C s tiền 400.000.000đ và ký tên vào biên nhận ngày 22/11/2018, nhưng s tiền này ông Đ mượn dùm anh T, không ph i nợ của ông Đ. Tuy nhiên biên nhận ngày 22/11/2018 ông Đ không ghi là mượn dùm anh T mà thể hiện là ông Đ mượn ông C s tiền 400.000.000đ. Các b đơn không cung cấp được tài liệu, chứng cứ chứng minh ông Đ mượn tiền dùm anh T. Vì vậy buộc ông Đ và bà Tr có nghĩa vụ tr ch K s tiền đã mượn ông C, tuy nhiên ch K rút lại một phần yêu cầu khởi kiện, rút lại s tiền 50.000.000đ, chỉ yêu cầu 350.000.000đ, đây là sự tự nguyện của ch K nên được chấp nhận. Buộc ông Đ và bà Tr có nghĩa vụ tr ch K s tiền 350.000.000đ như án sơ thẩm đã tuyên là có căn cứ.
Từ những nhận đ nh trên, Hội đồng xét xử không chấp nhận kháng cáo của các đương sự. Căn cứ kho n 1 Điều 308 Bộ luật t tụng dân sự, giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm s 06/2024/DS-ST ngày 18/01/2024 của Tòa án nhân dân huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Xét quan điểm của Luật sư b o vệ quyền lợi cho nguyên đơn là có căn cứ chấp nhận.
Xét quan điểm của Kiểm sát viên phù hợp với nhận đ nh trên nên được chấp nhận.
Về án phí: căn cứ điểm đ kho n 1 Điều 12, kho n 2 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Ông Đ và bà Tr được miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi.
Vì á lẽ trên;
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ kho n 1 Điều 308 của Bộ luật t tụng dân sự;
Không chấp nhận kháng cáo của ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr;
Giữ nguyên b n án dân sự sơ thẩm s 06/2024/DS-ST ngày 18 tháng 01 năm 2024 của Toà án nhân dân huyện Vũng Liêm tỉnh Vĩnh Long.
Căn cứ Điều 244 của Bộ luật t tụng dân sự, các Điều 166, Điều 288, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật dân sự 2015; điểm đ kho n 1 Điều 12; kho n 2 Điều 29 Ngh quyết s 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Qu c hội Quy đ nh về mức thu, miễn, gi m, thu, nộp, qu n lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ch Nguyễn Th Thúy K;
1.Buộc ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr có nghĩa vụ liên đới tr ch Nguyễn Th Thúy K s tiền 350.000.000đ (Ba trăm năm mươi triệu đồng).
2.Đình chỉ một phần yêu cầu của ch Nguyễn Th Thúy K đ i với s tiền 50.000.000đ (năm mươi triệu đồng) do rút yêu cầu.
Kể từ ngày b n án, quyết đ nh có hiệu lực pháp luật (đ i với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết đ nh thi hành án ho c kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án (đ i với kho n tiền ph i tr cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất c các kho n tiền, thì hàng tháng bên ph i thi hành án còn ph i ch u kho n tiền lãi của s tiền còn ph i thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận nhưng ph i phù hợp với quy đ nh của pháp luật; nếu không có thỏa thuận về mức lãi suất thì quyết đ nh theo mức lãi suất theo quy đ nh tại kho n 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.
3.Về án phí:
n phí dân sự sơ thẩm: ch Nguyễn Th Thúy K không ph i ch u án phí. Hoàn tr ch K tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 10.000.000đ (mười triệu đồng) theo biên lai thu s 0009257 ngày 16/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
Ông Trần Văn Đ và bà Nguyễn Th Tr được miễn án phí dân sự sơ thẩm và án phí dân sự phúc thẩm do thuộc trường hợp người cao tuổi.
Trường hợp b n án, quyết đ nh được thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người ph i thi hành án dân sự có quyền tho thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án ho c b cưỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
B n án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
| Nơi nhận - VKSND cùng cấp; - TAND huyện Vũng Liêm; -CCTHADS huyện Vũng Liêm; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Đặng Thị Ánh Bình |