vanban.org

Bản án 90/2025/KDTM-ST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "NGÂN HÀNG A-N,L1"
  • Căn cứ chính? Bộ luật Dân sự; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 100 Luật Các tổ chức tín dụng
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1- VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2025/KDTM-ST
Ngày : 04-9-2025
“Tranh chấp hợp đồng t n dụng”

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- VĨNH LONG

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa:Bà Đoàn Thị Kim Yến

Các Hội thẩm nhân dân:

1. ng h m Văn T

2. Bà Lê Thị Tú Anh

- Thư ký phiên tòa: Bà Ngô Thị Ái Nhân – Th ký Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long.

Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long tham gia phiên tòa: ông Trần Giang Ngân – Kiểm sát viên.

Ngày 04 tháng 9 năm 2025, t i Trụ sở Tòa án nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long xét xử sơ thẩm công khai vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 102/2025/TLST-DS ngày 08 tháng 4 năm 2025, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đ a vụ án ra xét xử số: 52/2025/QĐXXST-DS ngày 14 tháng 7 năm 2025, giữa các đ ơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng Thƣơng mại Cổ phần Á (Ngân hàng A1); trụ sở: Số nhà D, đ ờng N, Quận C (nay là ph ờng B), Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Từ Tiến - Chức vụ: Tổng Giám đốc;

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Đình L – hó Giám đốc hòng quản lý n (gi y ủy quyền số: 1214/UQ-QLN.24 ngày 06/8/2024)

Ông L ủy quyền lại cho: Ông Mai Nhật A - Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á – Chi nhánh V; địa chỉ liên l c: Số C, đ ờng H, h ờng A, thành phố V (nay là ph ờng L), tỉnh Vĩnh Long (gi y ủy quyền số 196/UQ-QLN.25 ngày 26/02/2025) (có mặt)

* Bị đơn:

1. Ông Lê Văn N, sinh năm 1983; (v ng mặt).

2. Bà Nguyễn Thị Mỹ L1, sinh năm 1980; (v ng mặt).

Ông N, bà L1 cùng nơi c trú: Số A, Khóm C, h ờng I, thành phố V (nay là ph ờng L), tỉnh Vĩnh Long.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

* Tại đơn khởi kiện đề ngày 05/3/2025 và trong quá trình tham gia tố tụng cũng như tại phiên tòa người đại diện hợp pháp của nguyên đơn Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á (gọi tắt Ngân hàng A1) ông Mai Nhật A trình bày:

Vào ngày 01/02/2024, Ngân hàng có ký với ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 ký các h p đồng cụ thể nh sau:

Hợp đồng thứ nhất: H p đồng c p tín dụng số VIL.CN. 1495.260124 ngày 01/02/2024; số tiền vay h n mức là 500.000.000đồng (năm trăm triệu đồng); thời h n cho vay: 120 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân; mục đích cho vay: Tiêu dùng có tài sản bảo đảm; ph ơng thức cho vay: Cho vay từng lần; h ơng thức giải ngân: Đ c quy định trong từng Gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n cụ thể; lãi su t trong h n: Đ c quy định trong từng Gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n cụ thể; lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi 10%/năm.

Để thực hiện Thỏa thuận tín dụng và H p đồng tín dụng nêu trên, A1 đã giải ngân cho ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 bằng gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n nh (gọi t t là khế ớc nhận n ), sau:

Khế ớc nhận n số: VIL.CN.1495.260124/01 (số tài khoản 426546839), giải ngân ngày 05/02/2024; số tiền giải ngân: 500.000.000đồng; ph ơng thức giải ngân: Tiêu dùng có TSBĐ - Mua s m trang thiết bị vật dụng sinh ho t gia đình - Mua s m trang thiết bị, vật dụng sinh ho t gia đình nh tủ, bàn, ghế, đồ điện máy, điện l nh, tranh treo t ờng....cho căn nhà t i Số A Khóm C, h ờng I, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long - nơi khách hàng đang sinh sống (nơi h kinh doanh tiệm B ho t đ ng); chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14207647 của ông Lê Văn N t i Ngân hàng A1; thời h n vay là 120 tháng (từ ngày 06/02/2024 đến ngày 05/02/2034); lãi su t vay: (lãi su t trong h n: 9,00%/năm, cố định trong thời h n 12 tháng. Lãi su t sau đó đ c điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi su t (%/năm) = Lãi su t cơ sở + 3,50%/năm; lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi: 10%/năm).

Hợp đồng thứ 2: H p đồng c p tín dụng số VIL.CN.1469.260124 ngày 01/02/2024, chi tiết nh sau: Số tiền cho vay h n mức là 700.000.000đồng; mục đích cho vay: Bổ sung vốn l u đ ng – Bổ sung vốn kinh doanh dịch vụ gia công vàng, b c và mua bán trang sức b c; ph ơng thức cho vay: Cho vay theo h n mức tín dụng; ph ơng thức giải ngân: Đ c quy định trong từng gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n cụ thể; thời h n hiệu lực của h n mức tín dụng: 24 tháng, kể từ ngày giao kết h p đồng c p tín dụng mức tín dụng (ngày 01/02/2024); thời h n cho vay: 06 tháng, kể từ ngày kế tiếp của ngày giải ngân; lãi su t trong h n: Đ c quy định trong từng gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n cụ thể; lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi: 10%/năm)

Để thực hiện thỏa thuận tín dụng và h p đồng tín dụng nêu trên, Ngân hàng A1 đã giải ngân cho ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 theo gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n (gọi t t là khế ớc nhận n ), nh sau:

- Khế ớc nhận n số: VIL.CN.1469.260124/01 (số tài khoản 430762009), giải ngân ngày 12/3/2024; số tiền giải ngân: 200.000.000đồng; ph ơng thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14207647 của ông Lê Văn N t i Ngân hàng A1 từ ngày 13/3/2024 đến ngày 12/9/2024; lãi su t: Lãi su t trong h n: 9,00%/năm, cố định trong thời h n 06 tháng. Lãi su t sau đó đ c điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi su t (%/năm) = Lãi su t cơ sở + 3,00%/năm; lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi: 10%/năm.

- Khế ớc nhận n số: VIL.CN.1469.260124/02 (số tài khoản 435330269), giải ngân ngày 20/4/2024; số tiền giải ngân: 100.000.000đồng; ph ơng thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14207647 của ông Lê Văn N t i Ngân hàng A1 từ ngày 21/4/2024 đến ngày 20/10/2024; lãi su t: Lãi su t trong h n: 8,00%/năm, cố định trong thời h n 06 tháng. Lãi su t sau đó đ c điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi su t (%/năm) = Lãi su t cơ sở + 3,00%/năm; lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi: 10%/năm).

- Khế ớc nhận n số: VIL.CN.1469.260124/03 (số tài khoản 435512459), giải ngân ngày 22/4/2024; số tiền giải ngân: 100.000.000đồng; ph ơng thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14207647 của ông Lê Văn N t i Ngân hàng A1 từ ngày 23/4/2024 đến ngày 22/10/2024; lãi su t: Lãi su t trong h n: 8,00%/năm, cố định trong thời h n 06 tháng. Lãi su t sau đó đ c điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi su t (%/năm) = Lãi su t cơ sở + 3,00%/năm; Lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi: 10%/năm).

- Khế ớc nhận n số: VIL.CN.1469.260124/03 (số tài khoản 435616259), giải ngân ngày 23/4/2024; số tiền giải ngân: 100.000.000đồng; ph ơng thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14207647 của ông Lê Văn N t i Ngân hàng A1 từ ngày 24/4/2024 đến ngày 23/10/2024; lãi su t: Lãi su t trong h n: 8,00%/năm, cố định trong thời h n 06 tháng. Lãi su t sau đó đ c điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi su t (%/năm) = Lãi su t cơ sở + 3,00%/năm; lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi: 10%/năm).

- Khế ớc nhận n số: VIL.CN.1469.260124/04 (số tài khoản 438376689), giải ngân ngày 17/5/2024; số tiền giải ngân: 200.000.000đồng; ph ơng thức giải ngân: Chuyển tiền vào tài khoản thanh toán số 14207647 của ông Lê Văn N t i Ngân hàng A1 từ ngày 18/5/2024 đến ngày 17/11/2024; lãi su t: Lãi su t trong h n: 8,00%/năm, cố định trong thời h n 06 tháng. Lãi su t sau đó đ c điều chỉnh 03 tháng/lần theo công thức sau: Lãi su t (%/năm) = Lãi su t cơ sở + 3,00%/năm; lãi su t quá h n: 150% lãi su t trong h n; lãi su t ph t chậm trả lãi: 10%/năm).

Ngoài ra, Ngân hàng A1 còn cấp cho ông Lê Văn N:

Thẻ t n dụng thứ nhất: Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng ngày 14/8/2020, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A1; các văn bản khác của ông Lê Văn N ký với A1 về việc sử dụng thẻ tín dụng. Chi tiết nh sau: Số thẻ tín dụng: 970416******9629; ngày c p: 14/8/2020; lo i thẻ: Express Credit; h n mức thẻ: 30.000.000 đồng; hiệu lực thẻ: 8/2022; lãi su t (trọng h n, quá h n), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1 – là m t phần không tách rời của gi y đề nghị c p thẻ tín dụng.

Thẻ t n dụng thứ hai: Gi y đề nghị kiêm h p đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân c p thẻ tín dụng ngày 19/5/2023, gồm: Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A1; Các văn bản khác của ông Lê Văn N ký với Ngân hàng A1 về việc sử dụng thẻ tín dụng. Chi tiết nh sau: Số thẻ tín dụng: 436599******8111; ngày c p: 19/5/2023; lo i thẻ: Visa S; h n mức thẻ: 150.000.000 đồng; hiệu lực thẻ đến: 19/5/2026; lãi su t (trọng h n, quá h n), phí: Theo Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của A1 – là m t phần không tách rời của Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng.

Để đảm bảo khoản vay ông N và bà L1 thế ch p cho Ngân hàng A1 tài sản sau đây: Quyền sử dụng đ t và căn nhà c p 3 đối với thửa đ t số 365, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Số A, Khóm C, h ờng I, thành phố V (nay là ph ờng L), tỉnh Vĩnh Long thu c quyền sở hữu, sử dụng của ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đ t số BY 595827, số vào sổ c p GCN: CH08014 do Ủy ban nhân dân thành phố V c p ngày 20/8/2015 và đăng ký giao dịch bảo đảm cho Ngân hàng A1 vào ngày 13/8/2020).

Trong quá trình thực hiện H p đồng c p tín dụng ông N và bà L1 vi ph m nghĩa vụ thanh toán. ng N và bà L1 đã thanh toán cho Ngân hàng A1 tính đến ngày 02/8/2024 tổng n gốc lãi là 65.541.018đồng (trong đó: tiền n gốc là 25.002.000đồng; tiền n lãi là 40.539.018đồng). Ngân hàng A1 đã nhiều lần liên hệ ông N và bà L1 cùng tìm ph ơng h ớng giải quyết các khoản n vay nh ng ông, bà không có ph ơng h ớng và không thực hiện đ c nghĩa vụ trả n .

Ngân hàng A1 yêu cầu khởi kiện:

- Yêu cầu ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 cùng liên đới trả Ngân hàng A1 tổng số tiền tính đến ngày 14/02/2025 là 1.461.139.707đồng (m t tỷ bốn trăm sáu m ơi m t triệu m t trăm ba m ơi chín nghìn bảy trăm lẻ bảy đồng), (trong đó gồm: d n gốc 1.374.417.062 đồng, lãi trong h n 25.651.323 đồng, lãi quá h n 59.907.133 đồng, ph t chậm trả lãi 1.164.189 đồng);

- Ngân hàng A1 đ c tiếp tục tính lãi kể từ ngày 15/02/2025 theo các h p đồng tính dụng và gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n đã ký đến khi trả hết n .

Tr ờng h p, ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 không thực hiện nghĩa vụ trả n hoặc trả n không đầy đủ thì Ngân hàng A1 sẽ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm theo H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t, tài sản g n liền với đ t số: VIL.BĐCN.61.130820 đ c công chứng t i Văn phòng C, tỉnh Vĩnh Long ngày 13/8/2020, số công chứng 09555, quyển số 03/TP/CC-SCC/HĐGD để thu hồi n (tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đ t, tài sản g n liền với đ t t i thửa đ t số 365, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Số A, Khóm C, h ờng I, thành phố V (nay là ph ờng L), tỉnh Vĩnh Long theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đ t số BY 595827, số vào sổ c p GCN: CH08014 do Ủy ban nhân dân thành phố V c p ngày 20/8/2025 cho ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1)

Ngoài ra, Ngân hàng A1 yêu cầu ông N, bà L1 trả toàn b tiền án phí và các khoản phí khác liên quan đến vụ án.

Để chứng minh cho yêu cầu của mình, nguyên đơn đã n p các tài liệu, chứng cứ k m theo đơn khởi kiện gồm: Các h p đồng tính dụng, h p đồng thế ch p và gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n ; thông báo nh c n , gi y chứng nhận đăng ký h kinh doanh. Ngoài ra, còn có các tài liệu, chứng cứ cần thiết khác đảm bảo thủ tục tố tụng theo quy định pháp luật để giải quyết vụ án.

* Bị đơn ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1:

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành tống đ t, niêm yết Thông báo thụ lý vụ án, Thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao n p, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đ a vụ án ra xét xử; Tòa án đã tiến hành công khai chứng cứ và hòa giải đúng theo trình tự thủ tục tố tụng. Tòa án không nhận văn bản trình bày ý kiến của ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 gửi Tòa án nêu ý kiến đối với yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, nh ng ông, bà không cung c p chứng cứ và v ng mặt trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

Tại phiên tòa sơ thẩm,

Nguyên đơn, bị đơn không bổ sung tài liệu, chứng cứ gì thêm.

- Nguyên đơn Ngân hàng A1 vẫn giữ nguyên yêu cầu khởi kiện. Ngân hàng A1 yêu cầu ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 cùng liên đới trả Ngân hàng A1 tổng số tiền tính đến ngày 04/9/2025 1.589.979.762đồng (m t tỷ năm trăm tám m ơi chín triệu chín trăm bảy m ơi chín nghìn bảy trăm sáu m ơi hai đồng),(trong đó: d n gốc 1.374.417.062 đồng, lãi trong h n 25.651.323đồng, lãi quá h n 184.535.897đồng, ph t chậm trả lãi 5.375.480đồng).

- Ngân hàng A1 đ c tiếp tục tính lãi kể từ ngày 05/9/2025 theo các h p đồng tính dụng; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n ; Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng ngày 14/8/2020, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A1; Gi y đề nghị kiêm h p đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân c p thẻ tín dụng ngày 19/5/2023, cụ thể:

+ H p đồng c p tín dụng số VIL.CN. 1469.260124 ngày 01/02/2024 và các các gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n , cụ thể: Gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/01 (số tài khoản 430762009), giải ngân ngày 12/3/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/02 (số tài khoản 435330269), giải ngân ngày 20/4/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/03 (số tài khoản 435512459), giải ngân ngày 22/4/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/03 (số tài khoản 435616259), giải ngân ngày 23/4/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/04 (số tài khoản 438376689), giải ngân ngày 17/5/2024;

+ H p đồng c p tín dụng số VIL.CN.1495.260124 ngày 01/02/2024 và gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1495.260124/01 (số tài khoản 426546839), giải ngân ngày 05/02/2024.

+ Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng ngày 14/8/2020, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A1;

+ Gi y đề nghị kiêm h p đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân c p thẻ tín dụng ngày 19/5/2023, gồm: Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A1

Ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 phải thực hiện nghĩa vụ trả n cho đến khi thực hiện xong toàn b nghĩa vụ trả n đối với Ngân hàng A1; trong tr ờng h p, ông N và bà L1 không thực hiện nghĩa vụ trả n hoặc trả n không đầy đủ thì Ngân hàng A1 sẽ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm thế ch p để thu hồi n . Ngoài ra, Ngân hàng A1 còn yêu cầu ông N và bà L1 phải chịu toàn b tiền án phí và các phí khác liên quan đến vụ án. Đề nghị H i đồng xét xử ch p nhận toàn b yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.

- Bị đơn ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 v ng mặt t i phiên tòa.

- Quan điểm của Kiểm sát viên:

Về việc tuân theo pháp luật tố tụng: Trong giai đo n chuẩn bị xét xử Thẩm phán tuân thủ đúng trình tự thủ tục tố tụng, đảm bảo thời h n chuẩn bị xét xử; t i phiên tòa H i đồng xét xử, Th ký phiên tòa và những ng ời tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý vụ án cho đến tr ớc thời điểm H i đồng xét xử nghị án đã thực hiện và tuân thủ đúng theo quy định của B luật Tố tụng dân sự năm 2015. Đảm bảo thời h n giải quyết vụ án theo quy định t i Điều 203 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án đã thực hiện các thủ tục tố tụng nh ng đ ơng sự v ng mặt, nên việc xét xử v ng mặt đ ơng sự vẫn đảm bảo thủ tục theo quy định t i Điều 227 và 228 B luật Tố tụng dân sự. Tuy nhiên, xét về quan hệ tranh ch p: Nguyên đơn Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á là tổ chức có đăng ký kinh doanh và ho t đ ng; bị đơn là h kinh doanh có đăng ký kinh doanh, tranh ch p phát sinh trong ho t đ ng kinh doanh vì mục đích l i nhuận nên phải xác định đây là tranh ch p về kinh doanh th ơng m i với quan hệ pháp luật là “Tranh ch p h p đồng tín dụng” theo quy định t i khoản 1 Điều 30 của B luật Tố tụng dân sự

Về quan điểm giải quyết vụ án: Đề nghị H i đồng xét xử áp dụng Điều 26, 30, 35, 39, 147, 157, 227 và 228 của B luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 318, 322, 323, 463, 466, 468 502 của B luật Dân sự năm 2015; Điều 100, 103 Luật các tổ chức tín dụng; khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 01/2019-NQ-HĐT về Xử lý việc không trả n đúng h n trong h p đồng vay tài sản; khoản 4 Điều 26 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Ch p nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á.

Bu c ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 trả Ngân hàng A1 tổng số tiền tính đến ngày 04/9/2025 là 1.584.604.282đồng (m t tỷ năm trăm tám m ơi bốn triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn hai trăm tám m ơi hai đồng),(trong đó: d n gốc 1.374.417.062đồng, lãi trong h n 25.651.323đồng, lãi quá h n 184.535.897đồng).

Không ch p nhận yêu cầu Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á về yêu cầu ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 trả lãi ph t chậm trả lãi là 5.375.480đồng.

Ngân hàng A1 đ c tiếp tục tính lãi kể từ ngày 05/9/2025 theo các h p đồng tính dụng và khế ớc nhận n đã ký đối với lãi trong h n và lãi quá h n cho đến khi ông N, bà L1 thực hiện xong toàn b nghĩa vụ trả n đối với Ngân hàng A1; nếu ông N, bà L1 không thực hiện nghĩa vụ trả n hoặc trả n không đầy đủ thì phát mãi tài sản thế ch p để thu hồi n ;

Về án phí: Bu c ông N, bà L1 liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật; bu c Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật đối với yêu cầu không đ c ch p nhận.

Về chi phí tố tụng khác: Bu c ông N, bà L1 phải chịu toàn b chi phí tố tụng khác (xem xét, thẩm định t i ch ).

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án đ c thẩm tra t i phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận t i phiên tòa, H i đồng xét xử nhận định:

1 Về tố tụng:

Căn cứ tài liệu trong hồ sơ vụ án thể hiện, việc xác lập h p đồng vay tài sản giữa Ngân hàng A1 với bị đơn ông N, bà L1 có mục đích vay là bổ sung vốn l u đ ng và phục vụ sản xu t kinh doanh dịch vụ gia công vàng, b c và mua bán trang sức b c; h kinh doanh tiệm B, chủ h kinh doanh: Lê Văn N có ngành nghề kinh doanh: “Dịch vụ gia công: Vàng, bạc. Mua bán bạc; Mua bán: Thủy sản, cá cảnh, cây kiểng, lúa, gạo, đường, bánh, kẹo, bia, nước giải khát, đồ gia dụng” đ c c p phép theo Gi y chứng nhận đăng ký kinh doanh h kinh doanh số 54.A.8018517 đ c Phòng Tài chính - Kế ho ch thành phố V c p, đăng ký lần đầu ngày 20/5/2020, đăng ký bổ sung, thay đổi lần 1, ngày 20/7/2020; nguyên đơn Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á là tổ chức có đăng ký kinh doanh và ho t đ ng vì mục đích l i nhuận nên phải xác định đây là án kinh doanh th ơng m i với quan hệ pháp luật là “Tranh ch p h p đồng tín dụng” theo quy định t i khoản 1 Điều 30 của B luật Tố tụng dân sự.

Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đ t, niêm yết h p lệ các văn bản tố tụng nh ng bị đơn không tham gia quá trình tiến hành tố tụng t i Tòa án, không cung c p văn bản phản đối tình tiết, sự kiện do nguyên đơn đ a ra.

Do đó, Tòa án xem xét tài liệu, chứng cứ do ng ời khởi kiện giao n p để giải quyết vụ án theo quy định t i Điều 91, 94 và Điều 96 B luật Tố tụng dân sự năm 2015. H i đồng xét xử quyết định xét xử v ng mặt bị đơn ông N, bà L1 theo thủ tục tố tụng trong vụ án đảm bảo theo quy định t i Điều 68, Điều 35, 36, 39, 186, 227 và 228 B luật Tố tụng dân sự năm 2015.

2 Về n i dung:

2.1 . Sau khi xem xét đánh giá chứng cứ h p đồng, cụ thể:

Việc xác lập h p đồng giữa Ngân hàng A1 với ông N, bà L1 là có thật, thể hiện t i H p đồng c p tín dụng số VIL.CN. 1469.260124 ngày 01/02/2024, H p đồng c p tín dụng số VIL.CN.1495.260124 ngày 01/02/2024; ông N, bà L1 đã nhận đủ số tiền 1.200.000.000đồng từ Ngân hàng A1 theo khế ớc nhận n ; Gi y đề nghị kiêm h p đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân c p thẻ tín dụng ngày 22/4/2020 Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng ngày 14/8/2020 nh trên.

Để bảo đảm cho khoản tiền vay, ông N, bà L1, thế ch p tài sản cho Ngân hàng A1 theo H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t, tài sản g n liền với đ t số: VIL.BĐCN.61.130820 ngày 13/8/2020, k m: Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số VIL.CN.1465.260124 ngày 01/02/2024 đối với tài sản bảo đảm là: Quyền sử dụng đ t, tài sản g n liền với đ t t i thửa đ t số 365, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Số A, Khóm C, h ờng I, thành phố V (nay là ph ờng L), tỉnh Vĩnh Long theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đ t số BY 595827, số vào sổ c p GCN: CH08014 do Ủy ban nhân dân thành phố V c p ngày 20/8/2015 cho ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1, h p đồng thế ch p tài sản đ c Ngân hàng A1 đăng ký thế ch p đúng theo quy định của pháp luật.

Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành thu thập chứng cứ và xem xét đánh giá chứng cứ: Theo công văn số 2393/V ĐKĐĐ-TTLT ngày 19/6/2025, k m hồ sơ c p gi y thửa đ t số 365, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Số A, Khóm C, h ờng I, thành phố V (nay là ph ờng L), tỉnh Vĩnh Long do ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 đứng tên gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đ t; biên bản xem xét thẩm định t i ch ngày 19/6/2025, xác định là tài sản của ông N, bà L1 và hiện nay tài sản do ông, bà đang quản lý.

Do đó, H i đồng xét xử xác định giao dịch vay tiền và đăng ký thế ch p tài sản giữa Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á (địa điểm giao dịch Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á -Chi nhánh V) với ông N, bà L1 là sự thỏa thuận giữa các bên đ c công chứng và đăng ký giao dịch bảo đảm đúng theo quy định của pháp luật, là phù h p với quy định t i các Điều 317, 318, 319, 320 B luật Dân sự nên xác định h p đồng thế ch p có hiệu lực pháp luật.

2.2 Về n gốc: Căn cứ h p đồng tín dụng, thể hiện số tiền n gốc là 1.374.417.062đồng là có thật. Trong quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã thông báo cho các bị đơn biết yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng A1 và các thủ tục tố tụng h p lệ theo quy định t i khoản 5 Điều 177, Điều 179 của B luật Tố tụng dân sự nh ng ông N, bà L1 vẫn v ng mặt. Do đó, Ngân hàng A1 yêu cầu các bị đơn trả tiền gốc còn n l i là 1.374.417.062đồng (m t tỷ ba trăm bảy m ơi bốn triệu bốn trăm m ời bảy nghìn lẻ sáu m ơi hai đồng) là có cơ sở ch p nhận, phù h p Điều 466 của B luật Dân sự năm 2015.

2.3 Về tiền n lãi:

- Về n lãi trong h n và lãi quá h n: Căn cứ H p đồng hai bên có thỏa thuận lãi su t, xét th y sự thỏa thuận mức lãi của các đ ơng sự không phụ thu c vào B luật Dân sự mà đ c điều chỉnh theo Luật các tổ chức tín dụng năm 2024, hai bên thỏa thuận lãi su t là tự nguyện nên căn cứ các Điều Điều 100, 101, 103, 104 và khoản 2 Điều 8 NQ 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; nguyên đơn yêu cầu bu c bị đơn ông N, bà L1 trả n lãi và tiền lãi phát sinh từ ngày vi ph m h p đồng đến ngày xét xử sơ thẩm (04/9/2025) theo mức lãi thỏa thuận t i h p đồng không v t lãi su t đ c pháp luật quy định. Do đó, H i đồng xét xử nhận th y là có cơ sở ch p nhận yêu cầu n lãi trong h n và lãi quá h n Ngân hàng A1 yêu cầu.

- Về n lãi ph t: Căn cứ H p đồng hai bên có thỏa thuận lãi su t ph t chậm trả lãi t i các h p đồng tính dụng và khế ớc nhận n giữa Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á với ông N, bà L1 về lãi ph t chậm trả; đối chiếu B luật Dân sự năm 2015, t i khoản 5, Điều 466 quy định về Nghĩa vụ trả n của bên vay và điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về Xác định lãi, lãi su t trong h p đồng tín dụng t i thời điểm xét xử sơ thẩm, theo đó pháp luật không có quy định việc bên vay phải có nghĩa vụ trả lãi đối với số tiền lãi quá h n ch a thanh toán; t i khoản 1, Điều 12 Nghị quyết số 01/2019-NQ-HĐT về Xử lý việc không trả n đúng h n trong h p đồng vay tài sản quy định: “7. Hợp đồng vay tài sản có th a thuận xử l đối với hành vi không trả nợ đúng hạn của bên vay thì Tòa án xem xét, quyết định theo nguyên tắc chỉ xử l một lần đ với mỗi hành vi không trả nợ đúng hạn”. Do đó, H i đồng xét xử nhận th y là không có cơ sở ch p nhận yêu cầu trả lãi ph t chậm trả lãi là 5.375.480đồng của Ngân hàng A1 yêu cầu.

3.1 Về án phí: Do yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng A1, đ c H i đồng xét xử ch p nhận m t phần nên căn cứ Điều 147 của B luật Tố tụng dân sự 2015; khoản 4 Điều 26 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Bu c Nguyên đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật đối với yêu cầu không đ c ch p nhận; bu c bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với yêu cầu của nguyên đơn đ c ch p nhận;

3.2 Chi phí tố tụng khác: Do yêu cầu xử lý tài sản thế ch p của nguyên đơn đ c ch p nhận nên căn cứ các Điều 157, 158 của B luật Tố tụng dân sự, bị đơn phải chịu chi phí xem xét, thẩm định t i ch là 800.000đồng, quá trình giải quyết nguyên đơn n p t m ứng để thực chi xong nên bị đơn có nghĩa vụ hoàn trả cho nguyên đơn.

4 Xét đề nghị của Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-Vĩnh Long là có căn cứ ch p nhận.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ vào các Điều 26, 30, 35, 39, 92, 147, 157, 158, 186, 227 và 228 B luật Tố tụng dân sự năm 2015; các Điều 463, 465, 466 B luật Dân sự năm 2015; các Điều 100, 101, 103, 104 Luật Các tổ chức tín dụng năm 2024; khoản 2 Điều 8 và khoản 1, Điều 12 NQ 01/2019/NQ-HĐT ngày 11/01/2019 của H i đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao về việc H ớng dẫn áp dụng m t số quy định của pháp luật về lãi, lãi su t, ph t vi ph m; khoản 4 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Th ờng vụ Quốc h i quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, n p, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử

1. Về n i dung:

1.1. Ch p nhận m t phần yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á. Không ch p nhận m t phần đối với yêu cầu trả lãi ph t

Bu c bị đơn ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 có nghĩa vụ liên đới trả nguyên đơn Ngân hàng A1 tổng số tiền tính đến ngày 04/9/2025 là 1.584.604.282đồng (m t tỷ năm trăm tám m ơi bốn triệu sáu trăm lẻ bốn nghìn hai trăm tám m ơi hai đồng), (trong đó: D n gốc 1.374.417.062đồng, lãi trong h n 25.651.323đồng, lãi quá h n 184.535.897đồng).

1.2. Không ch p nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á về việc bu c ông Lê Văn N và bà Nguyễn Thị Mỹ L1 có nghĩa vụ liên đới trả tiền lãi su t ph t chậm trả lãi tổng c ng bằng 5.375.480đồng (năm triệu ba trăm bảy m ơi lăm nghìn bốn tram tám m ơi đồng).

1.3. Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á đ c tiếp tục tính lãi phát sinh theo lãi su t thỏa thuận theo các h p đồng tính dụng và các gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n đối với lãi trong h n và lãi quá h n kể từ ngày 05/9/2025, k m: Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung số VIL.CN.1465.260124 ngày 01/02/2024, cụ thể:

+ H p đồng c p tín dụng số VIL.CN. 1469.260124 ngày 01/02/2024 và các các gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n , cụ thể: Gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/01 (số tài khoản 430762009), giải ngân ngày 12/3/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/02 (số tài khoản 435330269), giải ngân ngày 20/4/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/03 (số tài khoản 435512459), giải ngân ngày 22/4/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/03 (số tài khoản 435616259), giải ngân ngày 23/4/2024; gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1469.260124/04 (số tài khoản 438376689), giải ngân ngày 17/5/2024;

+ H p đồng c p tín dụng số VIL.CN.1495.260124 ngày 01/02/2024 và gi y đề nghị giải ngân kiêm chứng từ nhận n số VIL.CN.1495.260124/01 (số tài khoản 426546839), giải ngân ngày 05/02/2024.

+ Gi y đề nghị c p thẻ tín dụng ngày 14/8/2020, bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A1;

+ Gi y đề nghị kiêm h p đồng phát hành và sử dụng thẻ tín dụng dành cho khách hàng cá nhân c p thẻ tín dụng ngày 19/5/2023, gồm: Bản các điều khoản và điều kiện sử dụng thẻ tín dụng của Ngân hàng A1

Trong tr ờng h p, ông N, bà L1 không thực hiện nghĩa vụ trả n hoặc trả n không đầy đủ thì Ngân hàng A1 sẽ yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản bảo đảm t i H p đồng thế ch p quyền sử dụng đ t, tài sản g n liền với đ t số: VIL.BĐCN.61.130820 ngày 13/8/2020, đối với tài sản thế ch p gồm: Quyền sử dụng đ t, tài sản g n liền với đ t t i thửa đ t số 365, tờ bản đồ số 49, địa chỉ: Số A, Khóm C, h ờng I, thành phố V (nay là ph ờng L), tỉnh Vĩnh Long theo gi y chứng nhận quyền sử dụng đ t, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác g n liền với đ t số BY 595827, số vào sổ c p GCN: CH08014 do Ủy ban nhân dân thành phố V c p cho ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 vào ngày 20/8/2015 để thanh toán n vay.

2. Về án phí và chi phí tố tụng khác:

Về án ph :

+ Bu c ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 liên đới chịu án phí dân sự sơ thẩm là 59.338.000đồng (năm m ơi chín triệu ba trăm ba m ơi tám nghìn đồng).

+ Bu c Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 300.000đồng (ba trăm nghìn đồng), nh ng đ c trừ vào tiền tiền t m ứng án phí sơ thẩm Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á đã n p t m ứng án phí là 27.917.000đồng (hai m ơi bảy triệu chín trăm m ời bảy nghìn đồng) theo biên lai thu số N0 0007823 n p ngày 01/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long (nay là hòng Thi hành án dân sự khu vực 1-Vĩnh Long). Hoàn trả Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á là 27.617.000đồng (hai m ơi bảy triệu sáu trăm m ời bảy nghìn đồng)

Về chi ph tố tụng khác: Bu c ông Lê Văn N, bà Nguyễn Thị Mỹ L1 n p 800.000đồng (tám trăm nghìn đồng) tiền chi phí xem xét, thẩm định t i ch , số tiền này đ c trả l i cho Ngân hàng Th ơng m i Cổ phần Á.

Tr ờng h p bản án, quyết định đ c thi hành theo quy định t i Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị c ỡng chế thi hành án theo quy định t i các Điều 6, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy định t i Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Về quyền kháng cáo: Các đ ơng sự có mặt t i phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày tuyên án; đ ơng sự v ng mặt t i phiên tòa có quyền làm đơn kháng cáo trong thời h n 15 ngày kể từ ngày nhận đ c bản án hoặc bản án đ c tống đ t, niêm yết h p lệ.

Cỡ chữ