- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Võ Thị T - Huỳnh Văn P"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị T đối với anh Huỳnh Văn P.
- Căn cứ chính? Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2024/HNGĐ-ST Ngày: 10 – 6 – 2024 V/v “Tranh chấp ly hôn”. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HẢI, TỈNH BẠC LIÊU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Phan Thị Mỹ Ghết
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Nguyễn Ngọc Anh Hào
2. Bà Cao Thị Lệ Pha
- Thư ký phiên tòa: Ông Lê Hoàng Kha, Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đông Hải.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu Tm gia phiên toà: Ông Lê Quốc Huy – Kiểm sát viên.
Ngày 10 tháng 6 năm 2024 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ T số: 100/2024/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 03 năm 2024 về “Tranh chấp ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 74/2024/QĐXXST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2024 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Võ Thị T, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp H, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Huỳnh Văn P, sinh năm 1981
Địa chỉ: Ấp H, thị trấn GH, huyện ĐH, tỉnh Bạc Liêu.
(nguyên đơn có đơn xin vắng mặt, bị đơn vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Nguyên đơn chị Võ Thị T trình bày: Chị và anh Huỳnh Văn P xây dựng hôn nhân năm 2007, có tổ chức lể cưới và có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật.
Vợ chồng chị có 01 con chung là Huỳnh Văn Ph, sinh ngày 09/02/2014. Hiện cháu Ph đang sống cùng với chị.
Trong thời gian chung sống vợ chồng chị xảy ra mâu thuẫn do anh Huỳnh Văn P không chung thủy, vợ chồng thường xảy ra cự cải với nhau; anh P còn nhiều lần đánh chị. Chị và anh P đã sống ly thân gần 02 năm nay. Trong thời gian sống ly thân thì giữa chị và anh P không có biện pháp nào hàn gắn tình cảm. Nay chị yêu cầu ly hôn với anh Huỳnh Văn P.
Khi ly hôn chị yêu cầu được nuôi cháu Huỳnh Văn Ph. Chị không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
Về tài sản chung và nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Huỳnh Văn P được triệu tập hợp lệ nhưng vắng mặt không có lý do.
Em Huỳnh Văn Ph trình bày nguyện vọng được sống cùng mẹ là Võ Thị T. Đây là ý chí tự nguyện của em Huỳnh Văn Ph.
Ý kiến của kiểm sát viên:
Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký đã thực hiện đúng, đầy đủ các quy định của pháp luật trong thời gian chuẩn bị xét xử và tại phiên tòa.
Việc tuân theo pháp luật của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án: Nguyên đơn thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng của mình. Bị đơn đã được tống đạt hợp lệ các quyết định nhưng vắng mặt không T do. Căn cứ Điều 227, 228 BLTTDS xét xử vắng mặt nguyên đơn, bị đơn.
Về nội dung: Đề nghị căn cứ Điều 28, Điều 39, Điều 227, Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí Tòa án; Chấp nhận yêu cầu xin ly hôn của chị Võ Thị T đối với anh Huỳnh Văn P; Con chung: Giao cháu Huỳnh Văn Ph, sinh ngày 09/02/2014 cho chị Võ Thị T tiếp tục nuôi dưỡng. Anh Huỳnh Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở. Về tài sản chung, nợ chung và cấp dưỡng nuôi con không yêu cầu nên không đặt ra xem xét giải quyết. Buộc nguyên đơn phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử thấy rằng:
Về thủ tục tố tụng: Bị đơn anh Huỳnh Văn P có địa chỉ thường trú tại ấp 2, thị trấn Gành Hào, huyện Đông Hải, tỉnh Bạc Liêu. Căn cứ Điều 35, Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Đông Hải. Nguyên đơn chị Võ Thị T có đơn yêu cầu xét xử vắng mặt, bị đơn anh Huỳnh Văn P đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai mà vắng mặt không có lý do; Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt chị Võ Thị T và anh Huỳnh Văn P.
Về quan hệ hôn nhân: Chị Võ Thị T và anh Huỳnh Văn P có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Hôn nhân giữa chị T và anh P là tự nguyện và hợp pháp. Chị T xác định hiện nay hai vợ chồng không còn tình cảm với nhau, không còn quan tâm lẫn nhau và đã không còn yêu thương nhau. Thực tế chị T và anh P đã sống ly thân với nhau. Trong thời gian sống ly thân giữa chị T, anh P không có biện pháp nào để hàn gắn hôn nhân. Quá trình giải quyết vụ án Tòa án đã tống đạt đầy đủ các văn bản tố tụng cho anh Huỳnh Văn P để tham gia các buổi làm việc, hòa giải, phiên tòa nhưng anh P đều vắng mặt không có lý do. Xét thấy đời sống hôn nhân giữa chị Võ Thị T và anh Huỳnh Văn P đã lâm vào tình trạng trầm trọng, không thể hàn gắn, do đó Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị T đối với anh Huỳnh Văn P.
Về con chung: Xét yêu cầu của chị Võ Thị T yêu cầu nuôi cháu Huỳnh Văn Ph. Hội đồng xét xử thấy rằng: Cháu Ph đang sống ổn định cùng chị T; Chị T có công việc, thu nhập ổn định có đủ điều kiện nuôi cháu Phúc. Đồng thời cháu Phúc có nguyện vọng được sống cùng chị T Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu của chị Võ Thị T, tiếp tục giao cháu Huỳnh Văn Ph cho chị Võ Thị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Huỳnh Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng chị Võ Thị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Võ Thị T không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Chị Võ Thị T phải chịu án phí sơ thẩm quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Những phân tích, nhận định và đề nghị của đại diện Viện kiểm sát tại phiên tòa phù hợp với tài liệu chứng cứ cũng như phân tích, đánh giá của Hội đồng xét xử nên được chấp nhận.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ Khoản 1 Điều 28, điểm a khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 39; khoản 4 Điều 147; điểm b khoản 2 Điều 227; khoản 1 Điều 228,Điều 238; Điều 266 và Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, Điều 53, Điều 56, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về án phí, lệ phí.
Tuyên xử:
1. Về hôn nhân: Chấp nhận yêu cầu ly hôn của chị Võ Thị T đối với anh Huỳnh Văn P.
2. Về con chung: Giao cháu Huỳnh Văn Ph, sinh ngày 09/02/2014 cho chị Võ Thị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Anh Huỳnh Văn P có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được quyền cản trở.
Về cấp dưỡng: Chị Võ Thị T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.
3. Về án phí: Chị Võ Thị T phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng. Chị Võ Thị T đã dự nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0010016 ngày 04/3/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Hải được chuyển thu án phí.
4. Các đương sự vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc từ ngày bản án được niêm yết.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Đông Hải; - Chi cục TDS huyện Đông Hải; -TAND tỉnh Bạc Liêu; - UBND thị trấn GH; - Lưu: HS; VT-TA. | Phan Thị Mỹ Ghết |