- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lê Thị L - Nguyễn Đình H"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Đình H. (Bà L và ông H đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 340, Quyển số 02/2002 do UBND phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước cấp ngày 30/12/2002).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG XOÀI TỈNH BÌNH PHƯỚC --------------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 90/2023/QĐST-HNGĐ | Đồng Xoài, ngày 08 tháng 8 năm 2023. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 198/2023/TLST-HN&GĐ ngày 28 tháng 7 năm 2023, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Lê Thị L - Sinh năm: 1973. Trú tại: Tổ 5, khu phố Tân Xuân, phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. * Bị đơn: Ông Nguyễn Đình H - Sinh năm: 1976. Trú tại: Tổ 5, khu phố Tân Xuân, phường Tân Xuân, thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 và Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 31 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Đình H. (Bà L và ông H đã đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 340, Quyển số 02/2002 do UBND phường Tân Xuân, thị xã Đồng Xoài (nay là thành phố Đồng Xoài), tỉnh Bình Phước cấp ngày 30/12/2002). 2/ Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Đình H thuận tình ly hôn. Về con chung: Trong thời gian chung sống, bà Lê Thị L và ông Nguyễn Đình H có 03 người con chung là cháu Nguyễn Đình Tuất – Sinh ngày: 12/9/1994; cháu Nguyễn Đình Vũ – Sinh ngày: 10/10/1996 và cháu Nguyễn Lê Kim Tú – Sinh ngày: 01/10/2003. Hiện các con chung đều đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên bà L và ông H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Lê Thị L và ông Nguyễn Đình H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí sơ thẩm: Bà Lê Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tiền số 0005055 ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. Hoàn trả lại cho bà Lê Thị L 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo Biên lai thu tiền số 0005055 ngày 28 tháng 7 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Đồng Xoài, tỉnh Bình Phước. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bình Phước - VKSND TP.Đồng Xoài; - CCTHADS TP.Đồng Xoài; - UBND phường Tân Xuân; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN CAO ĐÌNH THÀNH |