vanban.org

Bản án 90/2023/HS-ST — Hình sự

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 24/10/2023 Hình sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Tuyên bố bị cáo V Minh T đ phạm tội “Lừa đảo chi m đoạt t i sản”.

Nguy n Thúy Kiều T số tiền 6.500.000 đồng (sáu tri u năm trăm ng n); Lê Vũ H số tiền 4.000.000 đồng (bốn tri u); Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Hành trình vụ án
Sơ thẩm — đang xem Bản án 90/2023/HS-ST Tuyên án 24/10/2023
Phúc thẩm Bản án 6/2024/HSPT Tuyên án 09/01/2024

Hành trình ghép tự động từ trích dẫn giữa các bản án đã công bố — có thể chưa đủ mọi giai đoạn của vụ án.

Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án hình sự — "lừa đảo chiếm đoạt tài sản - phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (điều 174 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
  • Tòa quyết gì? Tuyên bố bị cáo V Minh T đ phạm tội “Lừa đảo chi m đoạt t i sản”.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 33 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
–––––––––––––––

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2023/HS-ST
Ngày: 24-10-2023

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có :

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Vương Xuân Đức

Các Hội thẩm nhân dân:

Bà Ngu n Thị Xu n

B Đ ng Thị Ngọc H ng

- Thư ký phiên tòa: Bà Lê Thị Minh Anh – Thư ký Tòa án nhân dân Quận 3 Th nh phố Hồ Chí Minh.

- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Quận 3 Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên tòa: Ông Ngu n Thanh Nh – Kiểm sát viên.

Ngày 24 tháng 10 năm 2023 tại trụ sở Tòa án nhân dân Quận 3, Th nh phố Hồ Chí Minh, xét xử sơ thẩm vụ án hình sự thụ lý số 92/2023/HS-ST ngày 06 tháng 10 năm 2023, Qu t định đưa vụ án ra xét xử số 92/2023/HSST-QĐ ng 12 tháng 10 năm 2023 đối với bị cáo:

V MINH T, giới tính: nam, sinh ngày 01-01-1989 tại V nh Long; trú tại: 16/1 p P, x Đ, hu n L, t nh V nh Long; ch ở: 22 Lê Văn Lương, t , p 3, x Nhơn Đức, hu n Nh B , Th nh phố Hồ Chí Minh; nghề nghi p: quản lý nh h ng; trình độ văn hóa: 7/12; quốc tịch: Vi t Nam; con ông V Văn B và bà Mai Ngọc T; có v v 02 con; bị áp dụng bi n pháp ngăn ch n „‟C m đi kh i nơi cư trú„‟ từ ng 25-10-2022. (Có m t).

Bị hại: 1. Huỳnh Gia Nhật K, sinh 1992

Địa ch : 56 D, Phư ng 5, Quận 8, Thành phố Hồ Chí Minh. (Vắng m t).

2. Tr n Mai P, sinh 1997

Địa ch : 14/2 V Thị Sáu, phư ng V Thị Sáu, Quận 3, Th nh phố Hồ Chí Minh. (Vắng m t).

3. Ngu n Thú Kiều T, sinh 1993

Địa ch : 8 Đư ng số 7, KDC Trung Sơn, Bình Hưng, Bình Chánh, Th nh phố Hồ Chí Minh. (Vắng m t).

4. Ngu n Đức V, sinh 1999 Địa ch : p C, x Đ, hu n T, t nh Tr Vinh. (Vắng m t).

5. Lê Vũ H, sinh 1994 Địa ch : 2 6 T, phư ng Đ, Phan Thi t, Bình Thuận. (Vắng m t).

6. Tr n Bá Kỳ Q, sinh 1992 Địa ch : 8 N, phư ng V nh Hải, Tp. Nha Trang, t nh Khánh Hòa. (Vắng m t).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Qua các t i li u có trong hồ sơ vụ án v quá trình xét h i, tranh luận tại phiên tòa, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau:

Do không có tiền tiêu x i nên V Minh T nả sinh ý định lừa đảo chi m đoạt t i sản của ngư i khác b ng hình thức sử dụng các hình ảnh, thông tin phòng ngh , nh ngh , khách sạn, cơ sở lưu trú mà T thu thập đư c trên mạng x hội, giả l ngư i môi giới phòng ngh , nh ngh , khách sạn, cơ sở lưu trú tại th nh phố Đ Lạt, sử dụng các t i khoản Zalo, Facebook để liên lạc với khách h ng có nhu c u thuê phòng. Sau khi thoả thuận th nh công, T yêu c u khách h ng chu ển cọc từ 50% đ n 70% giá tiền thuê v o t i khoản ngân h ng của T v chi m đoạt số tiền n để tiêu x i cá nhân, cụ thể:

Ngày 17/01/2022, anh Huỳnh Gia Nhật K liên h với V Minh T để h i thuê nh số 27 Ngu n Tử Lực, Phư ng 8, th nh phố Đ Lạt với giá 4.000.000 đồng đêm, thuê trong ba đêm, đ t cọc 6.000.000 đồng. Ng

5 0 2022, khi đang ở tại nh số 56 Dương Quang Đông, Phư ng 5, Quận 8, Th nh phố Hồ Chí Minh, anh K dùng tài khoản Ngân h ng Public Bank (ngân hàng Malaysia) số 3805 40000005 của mình chu ển số tiền 6.000.000 đồng đ n t i khoản MB Bank số 03633 9673 mang tên “Võ Minh T”. Tu nhiên, do l ng ngh nên tiền chưa v o t i khoản của T nên anh K nh chị Tr n Thị Thu H dùng t i khoản Techcombank số 19030013384026 của chị H chu ển .000.000 đồng đ n t i khoản của T. Ngày 02/02/2022, T khóa h t t i khoản Zalo, Facebook, anh K không liên lạc đư c. Đ n ng 04 02 2022, anh K đ n căn nh số 27 Ngu n Tử Lực, Phư ng 8, th nh phố Đ Lạt thì phát hi n không có căn nh cho thuê như th a thuận. Sau đó, anh K đ n Công an th nh phố Đ Lạt, t nh Lâm Đồng trình báo. Ng

6 5 2022, Công an th nh phố Đ Lạt chu ển nguồn tin đ n Công an Quận 8 để thụ lý theo thẩm qu ền.

Ng 2 0 2022, chị Tr n Mai P liên h với V Minh T để thuê căn villa tại số 38 Hai Bà Trưng, Phư ng 6, th nh phố Đ Lạt với giá 4.000.000 đồng l đêm, thuê trong hai đêm (ng 03 v 04 02 2022) cọc 4.000.000 đồng. Ng 24 0 2022, chị P (đang ở nh tại số 6 22 V Thị Sáu, phư ng V Thị Sáu, Quận 3) chu ển tiền từ t i khoản Sacombank số 050078606867 của chị P đ n t i khoản MB Bank số 03633 9673 của T. Ng 03 02 2022, chị P cùng gia đình đ n Đ Lạt không nhận đư c phòng v liên h với T không đư c. Bi t mình bị lừa đảo, chị P đ n Công an Th nh phố Đ Lạt, t nh Lâm Đồng trình báo. Ng 6 5 2022, Công an th nh phố Đ Lạt chu ển nguồn tin đ n Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 3 thụ lý theo thẩm qu ền.

Tại Cơ quan điều tra, V Minh T đ th nh khẩn khai nhận to n bộ h nh vi phạm tội như trên. Ngo i ra, T khai b ng thủ đoạn như trên, T còn thực hi n h nh vi lừa đảo chi m đoạt t i sản của 05 ngư i khác, cụ thể: Ngày 18/01/2022, chi m đoạt số tiền 4.000.000 đồng của ngư i sử dụng tài khoản tên “Lê Vũ H”; Ng 25 0 2022, chi m đoạt số tiền 2.500.000 đồng của khách có Zalo tên “Dau”; Ng 30 0 2022, chi m đoạt số tiền 4.000.000 đồng của tài khoản “Tran Ba K Q”; Ng 30 0 2022, chi m đoạt số tiền 6.500.000 đồng của tài khoản “T Bella”; Ng 30/01/2022, chi m đoạt số tiền .000.000 đồng của tài khoản mang tên “Ngu en Duc V”. Sau đó, T đ hủ b to n bộ đi n thoại v sim thuê bao để che gi u h nh vi phạm tội.

Cơ quan điều tra đ xác minh, thu thập các bản sao kê giao dịch của các t i khoản trên tại các ngân h ng liên quan, đư c bi t: Tài khoản “T Bella” tên thật l Nguy n Thúy Kiều T bị T chi m đoạt số tiền 6.500.000 đồng; t i khoản “Dau” tên thật l Ngu n Thị Thu S bị chi m đoạt số tiền .200.000 đồng; t i khoản “Nguyen Duc V” tên thật l Ngu n Đức V bị chi m đoạt số tiền .000.000 đồng; t i khoản “Le Vu H” tên thật l Lê Vũ H bị chi m đoạt số tiền 4.000.000 đồng; t i khoản “Tran Ba Ky Q” tên thật l Tr n Bá Kỳ Q bị chi m đoạt số tiền 4.000.000 đồng. Chị T, chị S, anh V, anh H, anh Q đều xác định có chu ển số tiền đ t cọc thuê phòng v o t i khoản của T v bị chi m đoạt như trên. Các đương sự có êu c u Võ Minh T hoàn trả số tiền đ chi m đoạt v không có êu c u gì khác.

Về dân sự: Bị can đ ho n lại số tiền 4.000.000 đồng cho chị Tr n Mai P, 7.000.000 đồng cho anh Huỳnh Gia Nhật K, chị P và anh K đ nhận lại đư c t i sản v không êu c u gì thêm.

Đối với vi c V Minh T khai có chi m đoạt số tiền 2.500.000 đồng của chị Ngu n Thị Thu S, qua xác minh t i khoản của chị S, xác định v o ng 27-01-2022, chị S ch chu ển số tiền .200.000 đồng đ n t i khoản của T nhưng sau đó T đ hoàn trả lại số tiền n cho chị S, nên chưa đủ căn cứ để xử lý hình sự đối với T.

Tại bản Cáo trạng số 87/CT-VKS-Q3 ngày 03-10-2023 Vi n kiểm sát nhân dân Quận 3 đ tru tố bị cáo V Minh T về tội “Lừa đảo chi m đoạt t i sản” theo khoản 1 Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 20 5, sửa đ i, b sung năm 20 7. Tại phiên tòa hôm nay, Vi n kiểm sát nhân dân Quận 3 gi ngu ên quan điểm tru tố v đề nghị xử phạt bị cáo từ 0 năm 06 tháng đ n 02 năm tù. Về hậu quả của vụ án, buộc bị cáo bồi thư ng số tiền đ chi m đoạt cho nh ng ngư i bị hại.

Bị cáo V Minh T đ nhận th h nh vi vi phạm pháp luật của mình v xin Hội đồng xét xử xem xét giảm nhẹ hình phạt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Trên cơ sở nội dung vụ án, căn cứ v o các t i li u trong hồ sơ vụ án đ đư c thẩm tra, xét h i, tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận th như sau:

Về h nh vi, qu t định tố tụng của Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an Quận 3, Điều tra viên, Vi n kiểm sát nhân dân Quận 3, Kiểm sát viên trong quá trình điều tra, tru tố đ thực hi n đúng về thẩm qu ền, trình tự, thủ tục qu định của Bộ luật Tố tụng hình sự. Quá trình điều tra v tại phiên tòa, các bị cáo không có ý ki n ho c khi u nại về h nh vi, qu t định của Cơ quan ti n h nh tố tụng, ngư i ti n h nh tố tụng. Do đó, các h nh vi, qu t định tố tụng của Cơ quan ti n h nh tố tụng, ngư i ti n h nh tố tụng đ thực hi n đều h p pháp.

Căn cứ l i khai nhận tội của bị cáo tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa hôm nay là hoàn toàn phù h p với l i khai của ngư i bị hại, ngư i l m chứng cùng với các t i li u chứng cứ khác có trong hồ sơ vụ án. Hội đồng xét xử đ có đủ cơ sở k t luận: do không có tiền tiêu x i nên V Minh T nả sinh ý định lừa đảo chi m đoạt t i sản của ngư i khác b ng hình thức sử dụng các hình ảnh, thông tin phòng ngh , nh ngh , khách sạn, cơ sở lưu trú mà T thu thập đư c trên mạng x hội v giả l ngư i môi giới phòng ngh , nh ngh , khách sạn, cơ sở lưu trú tại th nh phố Đ Lạt, sử dụng các t i khoản Zalo, Facebook để liên lạc với khách h ng có nhu c u thuê phòng. Sau khi thoả thuận th nh công, T êu c u khách h ng chu ển cọc từ 50% đ n 70% giá tiền thuê v o t i khoản ngân h ng của T, cụ thể: ngày 15-01-2022, anh Huỳnh Gia Nhật K đ chu ển t ng cộng số tiền 7.000.000 đồng v ng 24-01-2022, chị Tr n Mai P đ chu ển 4.000.000 đồng đ n t i khoản MB Bank số 03633 9673 của bị cáo, sau đó bị cáo Tkhóa h t t i khoản Zalo, Facebook để chi m đoạt số tiền trên. Với thủ đoạn trên bị cáo đ chi m đoạt tiền của nh ng ngư i sau, cụ thể: Nguy n Thúy Kiều T số tiền 6.500.000 đồng, Ngu n Thị Thu S số tiền .200.000 đồng, Ngu n Đức Vsố tiền .000.000 đồng, Lê Vũ Hsố tiền 4.000.000 đồng, Tr n Bá Kỳ Q số tiền 4.000.000 đồng; với t ng số tiên chi m đoạt l 36.500.000 đồng l đ phạm tội “Lừa đảo chi m đoạt t i sản” theo qui định tại khoản 1 Điều 74 Bộ luật Hình sự năm 20 5, sửa đ i, b sung năm 20 7.

Trước khi thực hi n h nh vi phạm tội bị cáo V Minh T ho n to n bi t r vi c chi m đoạt t i sản của ngư i khác l h nh vi sai trái sẽ bị x hội lên án, pháp luật trừng trị; nhưng do động cơ tham lam, muốn có tiền để tiêu x i cho mục đích ích kỷ của cá nhân lại lư i lao động nên bị cáo đ b t ch p lao v o con đư ng phạm tội. Hành vi phạm tội của bị cáo l ngu hiểm cho x hội, không nh ng đ trực ti p xâm phạm đ n t i sản h p pháp của công dân đư c pháp luật bảo v m còn gâ ảnh hưởng x u đ n trật tự trị an tại địa phương; do vậ bị cáo phải ho n to n chịu trách nhi m về h nh vi m mình đ gâ ra. Xét bị cáo đ thực hi n h nh vi phạm tội nhiều l n, do vậ áp dụng điểm g khoản Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 20 5, sửa đ i, b sung năm 20 7 l có căn cứ.

Tuy nhiên xét th tại Cơ quan điều tra cũng như tại phiên tòa hôm na bị cáo đ th nh khẩn khai báo, có thái độ thật sự ăn năn hối cải; bị cáo đ khắc phục một ph n hậu quả; do đó áp dụng điểm b, s khoản Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 20 5, sửa đ i, b sung năm 20 7 để xem xét giảm nhẹ một ph n hình phạt m lẽ ra bị cáo phải chịu.

Về hậu quả của vụ án: chị Tr n Mai P v anh Huỳnh Gia Nhật K đ nhận lại đư c t i sản v không êu c u gì thêm, do đó tòa mi n xét. Đối với vi c V Minh Tkhai có chi m đoạt số tiền 2.500.000 đồng của chị Ngu n Thị Thu S, qua xác minh t i khoản của chị S đ xác định v o ng 27-01-2022 chị S ch chu ển số tiền .200.000 đồng đ n t i khoản của T nhưng sau đó T đ ho n trả lại số tiền n cho chị S, nên chưa đủ căn cứ để xử lý hình sự đối với T. Đối với số tiền bị cáo chi m đoạt của anh Ngu n Đức V, quá trình điều tra anh V không êu c u bị cáo bồi thư ng, xét đâ l sự tự ngu n, do đó tòa mi n xét.

Đối với vi c V Minh T phạm tội từ 05 l n trở lên với nhiều ngư i khác nhau, quá trình điều tra xác định h nh vi chi m đoạt của bị cáo không phải l nguồn sống chính nên không xử lý tình ti t “có tính ch t chu ên nghi p” l có căn cứ.

Vì các lẽ trên,

QUYẾT ĐỊNH:

Tuyên bố bị cáo V Minh T đ phạm tội “Lừa đảo chi m đoạt t i sản”.

Áp dụng khoản 1 Điều 174; điểm g khoản Điều 52; điểm b, s khoản Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 20 5, sửa đ i, b sung năm 20 7; xử phạt bị cáo V Minh T 0 (một) năm 06 (sáu) tháng tù; th i hạn tù tính từ ng bị bắt ch p h nh án.

Áp dụng Điều 48 Bộ luật Hình sự năm 20 5, sửa đ i, b sung năm 20 7; Điều 589 Bộ luật Dân sự năm 20 5; buộc bị cáo có trách nhi m bồi thư ng cho nh ng ngư i sau, cụ thể:

- Nguy n Thúy Kiều T số tiền 6.500.000 đồng (sáu tri u năm trăm ng n);

- Lê Vũ H số tiền 4.000.000 đồng (bốn tri u);

- Tr n Bá Kỳ Qsố tiền 4.000.000 đồng (bốn tri u).

Kể từ ng bản án có hi u lực cho đ n khi thi h nh án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền l i của số tiền còn phải thi h nh án theo mức l i su t qu định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 20 5, trừ trư ng h p pháp luật có qu định khác.

Áp dụng khoản 2 Điều 36; Điều 33 , Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự; Nghị qu t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủ ban thư ng vụ Quốc hội.

Bị cáo phải chịu 200.000 đồng (hai trăm ng n) án phí hình sự sơ thẩm v 725.000 đồng (bả trăm hai mươi lăm ng n) án phí dân sự sơ thẩm.

Trư ng h p bản án, qu t định đư c thi h nh theo qu định tại Điều 2 Luật Thi h nh án dân sự thì ngư i đư c thi h nh án dân sự, ngư i phải thi h nh án dân sự có qu ền th a thuận thi h nh án, qu ền êu c u thi h nh án, tự ngu n thi h nh án ho c bị cưỡng ch thi h nh án theo qu định tại các Điều 6, 7 v 9 Luật Thi h nh án dân sự; th i hi u thi h nh án đư c thực hi n theo qu định tại Điều 30 Luật Thi h nh án dân sự.

Trong hạn 5 ng kể từ ng tu ên án, bị cáo đư c qu ền kháng cáo lên Tòa án nhân dân Th nh phố Hồ Chí Minh. Ngư i bị hại đư c qu ền kháng cáo trong th i hạn 5 ng kể từ ng tống đạt h p l ho c niêm t bản án.

HỘI ĐỒNG XÉT XỬ

HỘI THẨM NHÂN DÂN

CHỦ TỌA PHIÊN TÒA

Cỡ chữ