- Tranh chấp gì? án hình sự — "Lê Văn Q - phạm tội trộm cắp tài sản (điều 173 Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của BLHS năm 2015)"
- Tòa quyết gì? Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của BLTTHS, Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 136 Bộ luật Tố tụng hình sự; Điều 355 Bộ luật Tố tụng hình sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2023/HS-PT Ngày: 25 - 9 - 2023 |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN TỈNH NAM ĐỊNH
- Thành phần Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Mai Anh Tuấn
Các Thẩm phán:
Ông Nguyễn Đức Cảnh
Ông Vũ Hà Nam
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Ngọc Quỳnh - Thư ký Toà án nhân dân tỉnh Nam Định.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định tham gia phiên tòa: Bà Đinh Thị Thanh Tâm - Kiểm sát viên.
Ngày 25 tháng 9 năm 2023, tại trụ sở Toà án nhân dân tỉnh Nam Định xét xử phúc thẩm công khai vụ án hình sự phúc thẩm thụ lý số 75/2023/TLPT-HS ngày 06 tháng 8 năm 2023 do có kháng cáo của bị cáo Lê Văn Q đối với Bản án hình sự sơ thẩm số 62/2023/HS-ST ngày 04 tháng 8 năm 2023 của Tòa án nhân dân huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định.
Bị cáo kháng cáo: Họ và tên: Lê Văn Q, sinh năm 1981; iới t nh: Nam; Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ, xã H, huyện T, thành phố H; Nơi cư trú: Thôn Đ, xã H, huyện T, thành phố H; nghề nghiệp: Lao động tự do; quốc tịch: Việt Nam; dân tộc: Kinh; tôn giáo: thiên chúa giáo; trình độ văn hoá: 12/12; con ông Lê Văn P, sinh năm 1945 và bà Nguyễn Thị C, sinh năm 1953 trú tại thôn Đ, xã H, huyện T, thành phố H; ia đình có 03 chị em, bị cáo là thứ 2; Bị cáo chưa có v , con; Tiền sự: Không; Tiền án: Tại bản án số 44/2023/HS-ST ngày 10/3/2023, bị cáo bị Toà án nhân dân qu n Hoàn Ki m, thành phố Hà Nội xử phạt 06 tháng tù nhưng cho hưởng án treo thời gian thử thách 12 tháng tính từ ngày tuyên án sơ thẩm về tội “Trộm cắp tài sản”; Biện pháp ngăn chặn: Bị cáo bị bắt tạm giữ từ ngày 21/4/2023 đ n ngày 27/4/2023 chuyển tạm giam, hiện đang bị tạm giam tại nhà tạm giữ Công an huyện
ên, tỉnh Nam Định Có mặt
Bị hại: Bà Trịnh Thúy N, sinh năm 1973; Vắng mặt
Địa chỉ: óm 22, xã , huyện , tỉnh N.
Người đại diện theo ủy quyền của bà Trịnh Thúy N: Ông Trịnh Huy M, sinh năm 1969
Địa chỉ: Thôn N, xã xã , huyện , tỉnh N Vắng mặt
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và diễn bi n tại phiên toà, nội dung vụ án đư c tóm tắt như sau: Lê Văn Q đi xe mô tô SUFAT màu sơn xanh, đen, trang tr xung quanh xe, tự v BKS: 29K9-9999 mang theo tư trang cá nhân, Q là người không có nghề nghiệp, đi lang thang Do quen bi t anh Nguyễn Vi t Nhường nên ngày 18/4/2023, Q điều khiển xe mô tô về nhà anh Nhường chơi, ăn ở, sinh hoạt tại đây Q thường đi chơi khu vực xã ên Đồng và các xã lân c n, đ n bữa cơm lại về nhà anh Nhường để ăn uống, ngủ nghỉ. Khoảng 10h30 ngày 20/4/2023, Q điều khiển xe mô tô đ n phủ Quảng Cung thuộc xóm 22, xã Y, huyện Y, tỉnh N, thấy đông người vào thắp hương thì Q đi xe vào sân phủ rồi đi bộ xung quanh. Khi vào phủ thấy trên các ban thờ các loại mệnh giá 1 000đ đ n mệnh giá 20 000đ Q quan sát thấy không có người quản lý, l i dụng lúc khách đ n lễ phủ không chú ý thì Q lấy tiền l trong túi qu n ra rồi c m tiền trên tay và lấy chung tiền trên đĩa của ban thờ b vào túi qu n mình rồi đi đ n ban thờ khác thấy có tiền k p ở trên đĩa hoa quả Q ti p tục d ng tiền l của mình ra và lấy chung vào số tiền này, b vào túi qu n đi ra xe mô tô b h t vào gi tre treo cạnh xe rồi đi mua nước uống, sau đó ti p tục về nhà anh Nhường ăn ngủ sinh hoạt tại đây Khoảng 20h cùng ngày, ông Trịnh Huy M đư c bà Trịnh Thúy N là thủ nhang giao trông coi, quản lý phủ có trích xuất camera để xem thì phát hiện thấy Q lấy tiền công đức tại các ban thờ của phủ liền đi c ng bà N trình báo công an xã ên Đồng Công an xã ên Đồng ti p nh n, xác minh ban đ u và chuyển hồ sơ cho cơ quan CSĐT – công an huyện
ên giải quy t theo thẩm quyền
Ngày 27/4/2023, Cơ quan CSĐT Công an huyện Ý Yên ra quy t định khởi tố vụ án, quy t định khởi tố bị can đối với Lê Văn Q về hành vi “Trộm cắp tài sản”
uá trình điều tra thu giữ của Q 01 xe mô tô hiệu SUFAT màu sơn xanh, đen trên thân xe v nhiều chữ màu trắng, tự v BKS số 29K9- 9999; Thu trong gi tre treo trên xe mô tô số tiền 126 000đ; Thu giữ trong ba lô số tiền 206 000đ; Thu trong túi qu n Q đang mặc số tiền 953 000đ và 01 căn cước công dân mang tên Lê Văn Q; 01 tờ polime số 20 seri3A5964336
Tại cơ quan CSĐT Công an huyện
ên, Lê Văn Q thành khẩn khai báo thừa nh n hành vi phạm như đã nêu trên và xác định số tiền mà Q đã chi m đoạt của phủ Quảng Cung toàn là tiền l có mệnh giá từ 1 000đ, 2 000đ và 10 000đ với tổng số tiền khoảng 50 000đ
Về xử lý v t chứng: Đối với 01 th căn cước mang tên Lê Văn Q, 01 tờ polime số 20 seri3A5964336 quá trình điều tra xác định không phải v t chứng của vụ án nên Cơ quan CSĐT Công an huyện
ên đã trả lại cho Lê Văn Q; Đối với 01 xe mô tô đã cũ có nhãn hiệu SUFAT do Q chưa xuất trình đư c giấy tờ h p pháp, hiện đang tạm giữ tại kho v t chứng của Công an huyện Ý Yên. Cơ quan CSĐT Công an huyện Ý Yên ti p tục xác minh xử lý sau; Đối với số tiền 1 285 000đ thu giữ của Q hiện đư c chuyển vào tài khoản tạm gửi của chi cục thi hành án dân sự huyện Ý Yên, tỉnh Nam Định theo ủy nhiệm chi số 40 l p ngày 21/7/2023.
Về trách nhiệm dân sự: Ông Trịnh Huy M đư c bà N ủy quyền thay mặt tham gia giải quy t vụ án. Ông M không yêu c u Q phải bồi thường.
Với nội dung vụ án nêu trên, tại Bản án hình sự sơ thẩm số: 75/2023/HS-ST ngày 04-8-2023 của Toà án nhân dân huyện Ý Yên đã quy t định: Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 56; khoản 5 Điều 65 Bộ lu t Hình sự. Tuyên bố bị cáo Lê Văn Q phạm tội “Trộm cắp tài sản”; ử phạt bị cáo Lê Văn Q 12 (Mười hai ) tháng tù; Buộc bị cáo Lê Văn Q phải chấp hành hình phạt 06 (sáu) tháng tù của bản án số 44/2023/HS-ST ngày 10/3/2023 của Toà án nhân dân qu n Hoàn Ki m, thành phố Hà Nội; Tổng h p hình phạt buộc bị cáo Lê Văn Q phải chấp hành hình phạt chung là 18 (Mười tám) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 21/4/2023.
Ngoài ra, bản án còn quy t định xử lý v t chứng, án phí và quyền kháng cáo.
Ngày 12/8/2023, Lê Văn Q kháng cáo với nội dung: Không chấp nh n mức án sơ thẩm, hành vi lấy 50 000 đồng là không có dự định trước và không nguy hại Đề nghị Tòa phúc thẩm giảm nh mức án.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân tỉnh Nam Định k t lu n về vụ án: Đơn kháng cáo của các bị cáo và bị hại làm trong thời hạn lu t định, đư c xem xét theo trình tự phúc thẩm. Đề nghị HĐ , áp dụng khoản 1 Điều 355, Điều 357 BLTTHS không chấp nh n kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm
Bị cáo nói lời sau cùng: giữ nguyên nội dung kháng cáo và xin giảm nh hình phạt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về ph n thủ tục: Đơn kháng cáo của bị cáo Lê Văn Q làm trong thời hạn lu t định, đư c Hội đồng xét xử xem xét theo trình tự phúc thẩm.
Xét kháng cáo của bị cáo, Hội đồng xét xử phúc thẩm nh n thấy: Khoảng 11h 28 ngày 20/4/2023 tại phủ uảng cung thuộc địa ph n xóm 22, xã ên Đồng, huyện
ên, tỉnh Nam Định, Lê Văn Q đã l i dụng sự sở hở không có người trông coi, quản lý tiền để trên bàn thờ nên đã trộm cắp số tiền khoảng 50 000 đồng Bị cáo đã bị k t án về tội “ Trộm cắp tài sản” chưa đư c xóa án tích Như v y, hành vi của bị cáo đã đủ y u tố cấu thành tội “Trộm cắp tài sản” Tội phạm và hình phạt đư c quy định tại điểm b khoản 1 Điều 173 của Bộ lu t Hình sự.
Bị cáo Lê Văn Q kháng cáo với nội dung: Không chấp nh n mức án sơ thẩm, hành vi lấy 50 000 đồng là không có dự định trước và không nguy hại Đề nghị Tòa phúc thẩm giảm nh mức án. Tại phiên tòa phúc thẩm, HĐ xác định: Tòa án cấp sơ thẩm đã áp dụng đ y đủ các tình ti t giảm nh cho bị cáo để xem xét quy t định hình phạt. Những tình ti t theo nội dung kháng cáo không phải là tình ti t mới nên không có căn cứ giảm nh hình phạt cho các bị cáo. HĐ quy t định không chấp nh n kháng cáo và giữ nguyên bản án sơ thẩm.
Các quy t định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Do kháng cáo không đư c chấp nh n, nên người kháng cáo phải nộp án phí hình sự phúc thẩm.
Vì các l trên,
QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 355, Điều 357 BLTTHS. Không chấp nh n kháng cáo của bị cáo, giữ nguyên bản án sơ thẩm.
2. Căn cứ vào điểm b khoản 1 Điều 173; điểm s khoản 1 Điều 51; Điều 56; khoản 5 Điều 65 Bộ lu t Hình sự. Tuyên bố bị cáo Lê Văn Q phạm tội “Trộm cắp tài sản”; ử phạt bị cáo Lê Văn Q 12 (Mười hai ) tháng tù; Tổng h p hình phạt 06 (sáu) tháng tù tại bản án số 44/2023/HS-ST ngày 10/3/2023 của Toà án nhân dân qu n Hoàn Ki m, thành phố Hà Nội. Buộc bị cáo Lê Văn Q phải chấp hành hình phạt chung của hai bản án là 18 (Mười tám) tháng tù, thời hạn tù tính từ ngày 21/4/2023. Bị cáo đư c trừ thời hạn tạm giam từ ngày 02-02-2023 đ n ngày 10-3-2023.
3. Về án phí: Căn cứ khoản 2 Điều 136 của BLTTHS, Nghị quy t số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội khóa XIV về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án. Bị cáo Lê Văn Q phải nộp 200 000 đồng (hai trăm nghìn) án ph hình sự phúc thẩm.
Các quy t định khác của án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị đã có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày h t thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp lu t kể từ ngày tuyên án.
Trong trường h p bản án đư c thi hành theo quy định tại Điều 2 Lu t thi hành án dân sự thì bị cáo có quyền tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng ch thi hành án. Thời hạn thi hành án thực hiện theo quy định tại Điều 30 Lu t Thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ
| Nơi nhận: - TAND cấp cao; - VKSND tỉnh Nam Định; - TA-CA-VKS huyện Ý Yên; - Chi cục THADS huyện Ý Yên; - Bị cáo; - Lưu HS, VP | THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Mai Anh Tuấn (Đã ký) |