vanban.org

Bản án 90/2023/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Kiều P với ông Trần Hùng T.

Về án phí: Bà Nguyễn Kiều P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011003 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối tr… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Kiều P với ông Trần Hùng T"
  • Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Kiều P với ông Trần Hùng T.
  • Căn cứ chính? Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN U MINH
TỈNH CÀ MAU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2023/HNGĐ-ST
Ngày: 01 - 06 - 2023
V/v: ly hôn.

NHÂN DANH

NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN U MINH, TỈNH CÀ MAU

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Dư Thanh Nguyễn

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trần Công Đẳng

Ông Ngô Quốc Sự

- Thư ký phiên tòa: Bà Võ Thị Mẵn – là Thư ký Tòa án nhân dân huyện U Minh, tỉnh Cà Mau.

Ngày 01 tháng 6 năm 2023, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện U Minh, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 71/2023/TLST - HNGĐ ngày 06 tháng 3 năm 2023 về ly hôn, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 81/2023/QĐXXST-HNGĐ, ngày 18 tháng 4 năm 2023, giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Kiều P, sinh năm 1991

Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện U, tỉnh C (có đơn đề nghị xét xử vắng mặt).

Bị đơn: Ông Trần Hùng T, sinh năm 1990

Địa chỉ: Ấp 4, xã N, huyện U, tỉnh C (vắng mặt).

NỘI DUNG VỤ ÁN:

- Tại đơn khởi kiện xin ly hôn đề ngày 20/02/2023 bà Nguyễn Kiều P trình bày:

Về hôn nhân: Bà P và ông T tự nguyện đi đến hôn nhân vào năm 2022, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Nguyễn Phích, huyện U Minh, tỉnh Cà Mau. Trong thời gian chung sống không có hạnh phúc, thường xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung, không quan tâm chia sẽ, tôn trọng nhau, dẫn đến cự cãi, mâu thuẫn ngày càng gay gắt không thể hàn gắn được, bà P yêu cầu ly hôn với ông T.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Không có.

- Ông Trần Hùng T không có văn bản trình bày ý kiến đối với yêu cầu của bà P và được Tòa án triệu tập nhiều lần nhưng vắng mặt.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Về tố tụng: Bà Nguyễn Kiều P khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Trần Hùng T, theo khoản 1 Điều 28; điểm a, khoản 1, Điều 35; điểm a, khoản 1, Điều 39 của Bộ luật tố tụng dân sự, vụ việc thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án.

Bà Nguyễn Kiều P có đơn đề nghị xét xử vắng mặt. Ông Trần Hùng T đươc Tòa án triệu tập nhiều lần để tham gia phiên tòa sơ thẩm nhưng vắng mặt không lý do. Do đó, xét xử vắng mặt bà P và ông T theo quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

Về hôn nhân: Bà Nguyễn Kiều P và ông Trần Hùng T tự nguyện đi đến hôn nhân, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, hôn nhân giữa bà P với ông T là hợp pháp và được pháp luật công nhận.

Trong thời gian chung sống vợ chồng giữa bà P với ông T đã phát sinh mâu thuẫn không thể hàn gắn được nên không còn chung sống với nhau, bà P yêu cầu được ly hôn với ông T. Tòa án đã tống đạt thông báo thụ lý vụ án; thông báo về phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải; quyết định đưa vụ án ra xét xử và triệu tập nhiều lần nhưng ông T vắng mặt, ông T cũng không có ý kiến về việc bà P yêu cầu ly hôn. Từ đó, cho thấy tình trạng hôn nhân giữa bà P với ông T đã mâu thuẫn trầm trọng, tình cảm không còn, đời sống chung không tồn tại, mục đích hôn nhân không đạt được nên cho bà P và ông T ly hôn.

Về con chung, tài sản chung, nợ chung: Bà Nguyễn Kiều P xác định không có. Ông Trần Hùng T cũng không có ý kiến gì nên không xem xét.

Về án phí:

Bà Nguyễn Kiều P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng, bà P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011003 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu. Ông Trần Hùng T không phải chịu án phí. Theo quy định tại điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Vì các lẽ trên;

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 28; khoản 4 Điều 147; khoản 1, khoản 3 Điều 228; Điều 271; Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Áp dụng Điều 56; Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình.

Áp dụng điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

- Về hôn nhân: Cho ly hôn giữa bà Nguyễn Kiều P với ông Trần Hùng T.

- Về án phí: Bà Nguyễn Kiều P phải chịu án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, bà P đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0011003 ngày 02/3/2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện U Minh được đối trừ chuyển thu.

Bà Nguyễn Kiều P và ông Trần Hùng T có quyền kháng cáo Bản án trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ