vanban.org

Bản án 90/2022/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Kim O đối với bị đơn anh Lê Thanh D. Về"hôn"nhân: Chị Lê Thị Kim O được ly hôn với anh Lê Thanh D. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: chị Lê Thị Kim O - Bị đơn anh Lê Thanh D"
  • Tòa quyết gì? Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.
  • Căn cứ chính? Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 220 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỐT NỐT
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 90/2022/HNGĐ-ST
Ngày: 08.11.2023
V/v: “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”.

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỐT NỐT

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

- Thẩm"phán"-"Chủ"tọa"phiên"tòa: ông Nguyễn Thanh Điền

-"Hội"thẩm"nhân"dân:"

1. ông Nguyễn Viết Ngoan

2. bà Trần Thúy Kiên

-"Đại"diện"Viện"kiểm"sát"nhân"dân"quận"Thốt"Nốt"tham"gia"phiên"tòa: bà Trần Thị Kiều Oanh - Kiểm sát viên."

- Thư"ký"Tòa"án"ghi"biên"bản"phiên"tòa:"bà Nguyễn Thị Mỹ Hằng - Cán bộ Tòa án nhân dân"quận Thốt Nốt, tp. Cần Thơ.

Ngày 08 tháng 11 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân quận Thốt Nốt, tp. Cần Thơ mở phiên tòa xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 158/2023/TLST-HNGĐ ngày 09.10.2023 về việc “Tranh chấp ly hôn, nuôi con”, theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 204/2023/QĐXXST-HNGĐ ngày 25.10.2023, giữa các đương sự:

1. Nguyên"đơn: chị Lê Thị Kim O, sinh năm 1988, cư trú ấp X, xã Y, huyện Z, tp. Cần Thơ.

2. Bị"đơn: anh Lê Thanh D, sinh năm 1988, cư trú khu vực G, phường L, quận T, tp. Cần Thơ (đang"tạm"giữ"tại"nhà"tạm"giữ"công"an"huyện"Z).

3. Người"có"quyền,"lợi"ích"được"bảo"vệ"-"con"chung:

3.1. cháu Lê Doanh N

sinh ngày 31.12.2011

3.2. cháu Lê Khôi N1

sinh ngày 17.11.2021

cư ngụ: ấp X, xã Y, huyện Z, tp. Cần Thơ.

(Đang"sống"với"chị"O"tại"ấp X, xã Y, huyện Z;"Do"chị"O"là"người"giám"hộ).

(vắng"mặt)"

NỘI DUNG VỤ ÁN:

*"Tại"đơn"khởi"kiện"về"việc"ly"hôn"ngày"12.5.2023,"nguyên"đơn"chị"Lê"Thị"Kim" O"trình"bày: Do tự quen biết và yêu thương nhau, năm 2011 chị với anh Lê Thanh D được gia đình hai bên tác hợp, tổ chức lễ cưới theo phong tục tập hoán địa phương, có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật tại Ủy ban nhân dân dân phường L năm

1 2011. Sau khi cưới nhau, vợ chồng sống chung gia đình chồng tại khu vực G, phường L; sau đó về sống bên gia đình chị O tại ấp X, xã Y, huyện Z, tp. Cần Thơ.

Quá trình chung sống vợ chồng thường hay cải vả, không hòa hợp, bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra mâu thuẫn nên vợ chồng ly thân từ tháng 4.2023 đến nay. Hiện nay anh D đang bị tạm giữ về hành vi “trộm cắp tài sản” tại nhà tạm giữ công an huyện Z.

Vợ chồng có 02 con chung là Lê Doanh N, sinh ngày 31.12.2011 và Lê Khôi N1, sinh ngày 17.11.2021 đang sống với chị O; Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Do tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn nên chị O yêu cầu ly hôn đối với anh Lê Thanh D; Yêu cầu được quyền nuôi 02 con chung đến trưởng thành, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nợ chung: không có.

*"Tại"biên"bản"lấy"lời"khai"ngày"25.10.2023,"bị"đơn"anh"Lê"Thanh"D"trình"bày: Anh và chị O tự quen biết, yêu thương nhau nên được gia đình tổ chức lễ cưới năm 2011, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật. Sau khi cưới nhau, vợ chồng sống chung gia đình anh tại khu vực G, phường L; sau đó về sống bên gia đình chị O tại ấp X, xã Y, huyện Z, tp. Cần Thơ.

Quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung tên Lê Doanh N, sinh ngày 31.12.2011 và Lê Khôi N1, sinh ngày 17.11.2021 đang sống với chị O; Tài sản chung, nợ chung: Không có.

Nay chị O yêu cầu ly hôn thì anh đồng ý ly hôn; Thống nhất cho chị O được quyền nuôi 02 con chung đến trưởng thành, anh không phải cấp dưỡng nuôi con; Tài sản chung, nợ chung: không có.

Tại phiên tòa, nguyên đơn/bị đơn có đơn xin xét xử vắng mặt.

Ý"kiến"của"Kiểm"sát"viên:

- Về thủ tục tố tụng: Việc tuân theo pháp luật của Thẩm phán, Hội đồng xét xử và những người tham gia tố tụng là đúng trình tự thủ tục luật định.

- Về nội dung: Đề nghị chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn chị Lê Thị Kim O đối với bị đơn anh Lê Thanh D; Về"con"chung: ổn định cho chị O được quyền nuôi 02 con chung đến trưởng thành, anh D không phải cấp dưỡng nuôi con; Về"tài" sản" chung," nợ" chung: Ghi nhận ý kiến của đương sự về việc trình bày không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, sau này nếu có phát sinh tranh chấp thì được giải quyết thành vụ kiện khác.

- Về án phí sơ thẩm: chị O phải chịu theo quy định pháp luật.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa. Hội đồng xét xử nhận định:

2

"Về"quan"hệ"pháp"luật: Chị Lê Thị Kim O với anh Lê Thanh D tự quen biết, có tổ chức lễ cưới và đăng ký kết hôn tại UBND phường L nên hôn nhân của anh chị được xem là hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn nên chị O có đơn khởi kiện. Xác định quan hệ pháp luật là “Tranh chấp ly hôn, nuôi con” thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định tại khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự 2015.

"Về"thủ"tục"tố"tụng: Nguyên đơn chị Lê Thị Kim O và bị đơn anh Lê Thanh D có đơn xin xét xử vắng mặt nên Hội đồng xét xử có căn cứ tiến hành xét xử vắng mặt đương sự theo quy định tại khoản 1 điều 228 Bộ luật tố tụng dân sự.

"Xét"về"quan"hệ"hôn"nhân: Chị O, anh D chung sống từ năm 2011, có đăng ký kết hôn theo quy định pháp luật, quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn. Theo chị O thì do tính tình vợ chồng không hòa hợp, hay cải vả, anh D ham chơi không chí thú làm ăn nên từ năm 2023 chị sống ly thân với anh D từ đó đến nay. Quá trình giải quyết vụ án thể hiện: chị O xin ly hôn - anh D đồng ý ly hôn. Vì vậy, căn cứ điều 56 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 để chấp nhận yêu cầu ly hôn của nguyên đơn là phù hợp, có căn cứ pháp luật.

"Về"con"chung: Chị O, anh D thống nhất vợ chồng có 02 con chung là Lê Doanh N, sinh ngày 31.12.2011 và Lê Khôi N1, sinh ngày 17.11.2021 đang sống với chị O và bên ngoại. Theo đó, chị O yêu cầu được quyền nuôi con chung, không yêu cầu anh D cấp dưỡng nuôi con; Anh D đồng ý ổn định cho chị O được quyền nuôi con đến trưởng thành, anh không phải cấp dưỡng nuôi con. Hội đồng xét xử nhận thấy, anh D đang bị tạm giữ tại Nhà tạm giữ công an huyện Z không có điều kiện nuôi con chung, hiện các con đang sống với chị O, con có yêu cầu được tiếp tục sống với mẹ nên cần thiết ổn định quyền nuôi con cho chị O như hiện trạng thực tế là phù hợp yêu cầu của đương sự theo quy định tại khoản 2 điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 - hơn nữa điều này không làm thay đổi môi trường sống và sự phát triển bình thường của con chung.

"Về"tài"sản"chung,"nợ"chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc trình bày không có tài sản chung, nợ chung nên Hội đồng xét xử không đề cập giải quyết.

"Án"phí"hôn"nhân"gia"đình"sơ"thẩm: Nguyên đơn chị Lê Thị Kim O phải chịu theo quy định pháp luật.

Vì"các"lẽ"trên,"

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào:

- Khoản 1 điều 28, điểm a khoản 1 điều 35, điều 147, điều 220, khoản 1 điều 228 và điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

- Điều 8, khoản 1 điều 9, điều 51, điều 53, điều 56, điều 81, điều 84 và điều 116 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

3

- Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30.12.2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn chị Lê Thị Kim O đối với bị đơn anh Lê Thanh D.

1. Về"hôn"nhân: Chị Lê Thị Kim O được ly hôn với anh Lê Thanh D.

2. Về"con"chung: Chị Lê Thị Kim O được quyền nuôi con chung tên Lê Doanh N, sinh ngày 31.12.2011 và Lê Khôi N1, sinh ngày 17.11.2021 đến trưởng thành. Anh Lê Thanh D không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh D có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung; không ai được quyền cản trở anh D thực hiện quyền này. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con.

3. Về"tài"sản"chung,"nợ"chung: Ghi nhận ý kiến của các đương sự về việc trình bày không có tài sản chung và nợ chung. Trường hợp sau này phát sinh tranh chấp tài sản chung và nợ chung thì được giải quyết thành vụ kiện khác.

4." Về" án" phí" hôn" nhân" và" gia" đình" sơ" thẩm: Chị Lê Thị Kim O phải nộp 300.000 đồng. Chuyển tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị O đã nộp theo phiếu thu số: 0004087 ngày 02.10.2023 được chuyển thành án phí. Chị O đã nộp xong.

Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận bản án hoặc ngày Tòa án niêm yết bản án tại địa phương, nguyên đơn/bị đơn được quyền kháng cáo để yêu cầu Tòa án nhân dân tp. Cần Thơ giải quyết lại theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ