- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lan - Lợi"
- Tòa quyết gì? Căc cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG TỈNH BẮC GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2022/HNGĐ-ST Ngày: 23-9-2022 V/v: Tranh chấp hôn nhân và gia đình. |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Bà Vũ Thị Thiêm
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Lê Văn La
2. Ông Nguyễn Quang Vinh
- Thư ký phiên toà: Bà Vũ Thị Thanh Huyền – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang tham gia phiên tòa: Ông Trầ n Mạnh Sỹ - Kiểm sát viên.
Ngày 23 tháng 9 năm 2022, Tòa án nhân dân huyện Lạng Giang xét xử sơ thẩm vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 190/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “Tranh chấp hôn nhân và gia đình” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số 167/2022/QĐXXST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2022, Quyế t đị nh hoãn phiên toà số 52/2022/QĐST-HNGĐ ngà y 15/9/2022 của Toà án nhân dân huyệ n Lạ ng Giang giữa các đương sự:
* Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1993 - Vắ ng mặ t
Nơi ĐKHKTT: Xóm Am, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang
Địa chỉ nơi ở hiệ n nay: Thôn Ngoẹ n,xã Tiên Lục, huyệ n Lạ ng Giang,tỉnh Bắc Giang
* Bị đơn: Anh Nguyễ n Văn L, sinh năm 1990 - Vắ ng mặ t
Địa chỉ: Xóm Am, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang
(Chị L vắng mặt có đơn xin xét xử vắng mặt; anh L vắ ng mặ t không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN
* Theo đơn khởi kiện và các lời khai tiếp theo, nguyên đơn chị Trầ n Thị L trình bày:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị và anh Nguyễn Văn L đượ c tự do tì m hiể u và tự nguyệ n đăng ký kế t hôn tạ i UBND xã Xuân Hương và o ngà y 27/5/2010. Sau khi kế t hôn và tổ chứ c lễ cướ i theo phong tụ c tậ p quá n đị a phương , chị về nhà anh L làm dâu ngay và chung sống cùng gia đình anh L tại Thôn Am, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắc Giang. Kế t hôn đượ c mộ t năm thì vợ chồ ng chị ra ở riêng . Thời gian đầu vợ chồng chung sống hạnh phúc. Đế n năm 2015, vợ chồ ng nả y sinh mâu thuẫ n . Nguyên nhân mâu thuẫ n là do anh L chơi cờ bạ c, chị có hỏi anh L nợ nầ n như thế nà o để vợ chồ ng cù ng biế t mà lo lắ ng nhưng anh L không cho biế t vì thế vợ chồng xảy ra cãi nhau , lương hà ng thá ng chị đều đưa cho anh L để anh L trả tiền lãi , vợ chồ ng bấ t đồ ng quan điể m số ng, không thể hoà giả i cù ng nhau . Từ thá ng 6 năm 2021, chị về nhà bố mẹ đẻ ở Thôn Ngoẹn, xã Tiên Lục , huyệ n Lạ ng Giang sinh số ng từ đó cho đế n nay . Hiệ n vợ chồ ng đã ly thân mộ t thờ i gian dà i , bản thân chị xác định hôn nhân không thể hàn gắn được và không còn tình cảm với anh L. Do vậ y, chị đề nghị Toà án giải quyế t cho chị đượ c ly hôn anh Nguyễ n Văn L.
- Về con chung: Giữa chị và anh Nguyễn Văn L có 03 con chung là Nguyễ n Đứ c Duy , sinh ngày 14/3/2011; Nguyễ n Đứ c Mạ nh , sinh ngà y 24/3/2013 và Nguyễn Đức Kiên, sinh ngà y 14/8/2017. Hiện nay cả 03 con chung đang ở cù ng vớ i anh L và ông bà nội . Khi ly hôn , chị đề nghị Toà án giao cho chị được trực tiếp trông nom , chăm só c , nuôi dưỡ ng , giáo dục con chung Nguyễ n Đứ c Kiên; giao cho anh L là người trực tiếp trông nom , chăm só c, nuôi dưỡ ng, giáo dục cả 02 con chung là Nguyễ n Đức Duy và Nguyễn Đức Mạnh. Về cấ p dưỡ ng nuôi con: Chị không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về tài sản chung, công nợ chung: Chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
* Bị đơn anh Nguyễn Văn L đã được Tòa án thông báo về việ c thụ lý vụ án, giấ y triệu tập đến làm việc, quyế t đị nh yêu cầ u cung cấ p tà i liệ u chứ ng c ứ, thông báo tham gia phiên họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và hòa giải, quyết định đưa vụ án ra xét xử và giấy triệu tập phiên tòa, quyết định hoãn phiên tòa nhưng anh L không đến Tòa án làm việc, không có văn bả n trình bày ý kiế n , không cung cấ p tà i liệ u chứ ng cứ theo yêu cầ u củ a Toà á n . Anh L tiếp tục vắng mặt tại phiên tòa.
* Qua xá c minh vớ i chí nh quyề n đị a phương thôn Am, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang thì thấ y: Vợ chồ ng anh L, chị L có đăng ký kế t hôn hợ p phá p, trong quá trì nh chung số ng vợ chồ ngxảy ra mâu thuẫn như thế nào thì địa phương không nắ m đượ c, đị a phương chỉ biế t chị L và anh L ly thân, chị L không chung số ng cù ng anh L tại địa phương từ khoảng năm 2021. Giữ a anh L và chị L có 03 con chung và đề u đang ở cù ng anh L và ông bà nội. Đị a phương đề nghị Toà á n giải quyết vụ án theo quy định pháp luật.
* Qua xá c minh vớ iông Nguyễ n Văn Lộ c, sinh năm 1968 (bố đẻ củ a anh L) thì thấy: Anh L và chị L có đăng ký kết hôn hợp pháp, sau khi kế t hôn đượ c mộ t thờ i gian ngắ n thì ông bà cho vợ chồ ng anhL ra ở riêng, mâu thuẫ n củ a vợ chồ ng anh chị ông không nắ m đượ c, chỉ biết làtừ cuố i năm2021 chị L bỏ đi làm rất ít khi về thăm con, vợ chồ ng ly thân từ đó cho đế n nay, cả 03 con chung củ a anhL chị L đều đang ở cùng anhL và ông bà là người hỗ trợ anhL chăm só c cá c con khi anhL đi là m, hiệ n nay anhL đi bá n hà ng, làm nhiều công việc nhưng thu nhập cụ thể ông không nắ m đượ c. Việ c chị L xin ly hôn anh L thì đây là việc riêng của anh chị, gia đì nh đề nghị Toà á n là m việ c vớ i anhL và chị L.
Tòa án đã tiến hành mở phiên họp kiểm tra việc giao nộp tiếp cận công khai chứng cứ, không mở phiên họp hòa giải do chị L có đơn đề nghị Tòa án không tiến hành hòa giải và xin vắng mặt toàn bộ trong quá trình giải quyết vụ án.
* Tại phiên toà , nguyên đơn chị Trầ n Thị L có đơn đề nghị xin xét xử vắng mặt và xin giữ nguyên yêu cầu khởi kiện; anh Nguyễ n Văn L đượ c Toà á n triệ u tậ p hợ p lệ 02 lầ n nhưng vẫ n vắ ng mặ t không rõ lý do, không vì sự kiệ n bấ t khả kháng.
* Tại phiên toà , đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Lạng Giang đã phát biểu ý kiến về việc tuân theo pháp luật tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án của Thẩm phán, Hội đồng xét xử, Thư ký phiên toà đúng quy định của pháp luật. Việc chấp hành pháp luật của nguyên đơn, từ khi thụ lý vụ án cho đến trước khi Hội đồng xét xử nghị án đều đảm bảo thực hiện nghiêm túc, thực hiện đầy đủ quyền và nghĩa vụ; bị đơn chưa chấp hành đúng quy định tại các Điều 70, 72 của Bộ luật tố tụng dân sự . Hộ i đồ ng xé t xử căn cứ Điều 227, 228, 238 của Bộ luật tố tụng xét xử vụ án là đúng quy định của pháp luật. Về nội dung vụ án, mâu thuẫn của chị L và anh L đã trầm trọng, kéo dài, vợ chồng ly thân khoảng thời gian dài đến nay vợ chồng không thể chung sống do đó đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử áp dụng Điều 51, Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình xử cho chị L đượ c ly hôn anh L. Về con chung, vợ chồ ng có 03 con chung, hiệ n nay cả 03 con chung đề u đang ở cù ng anh L, để đảm bảo quyền L của con chung và nguyệ n vọ ng củ a cha mẹ , đề nghị HĐXX giao con chung Nguyễ n Đứ c Kiên , sinh ngà y 14/8/2017 cho chị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao 02 con chung Nguyễ n Đứ c Duy, sinh ngà y 14/3/2011 và Nguyễ n Đứ c Mạnh, sinh ngà y 24/3/2013 cho anh L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không yêu cầu nên đề nghị Hội đồng xét xử không xem xét. Về tài sản chung, công nợ chung chị L không yêu cầu giải quyết nên đề nghị không xem xét. Về án phí: Chị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng đượ c đố i trừ và o số tiề n tạ m ứ ng á n phí chị L đã nộ p 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng ). Chị L đã thự c hiệ n xong nghĩ a vụ về á n phí.
Ngoài ra kiểm sát viên đề nghị Hộ i đồ ng xé t xử xem xét về quyền kháng cáo của đương sự.
- Kiến nghị, khắc phục vi phạm: Không.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án, sau khi thẩm tra các chứng cứ tại phiên toà, Hội đồng xét xử xét (HĐXX) thấy:
. Về quan hệ phá p luậ t và thẩ m quyề n giả i quyế t : Chị Trần Thị L yêu cầ u xin ly hôn vớ i anh Nguyễ n Văn L và giải quyết việc nuôi con chung nên xác đị nh đây là vụ án ly hôn, tranh chấ p nuôi con là nhữ ng tranh chấ p về hôn nhân gia đì nh giữ a công dân và công dân đượ c phá p luậ t dân sự điề u chỉ nh . Bị đơn anh Nguyễ n Văn L cư trú tạ i thôn Am, xã Xuân Hương, huyệ n Lạ ng Giang, tỉnh Bắ c Giang nên Toà án nhân dân huyện Lạng Giang thụ lý và giải quyết vụ án là đú ng thẩ m quyề n theo khoả n 1 Điề u 51 Luậ t hôn nhân và gia đì nh , khoản 1 Điề u 28, điể m a khoả n 1 Điề u 35, điể m a khoả n 1 Điề u 39 Bộ luậ t tố tụ ng dân sự .
[2]. Về thủ tục tố tụng: Nguyên đơn chị Trần Thị L vắ ng mặ t tạ i phiên toà có đơn xin xét xử vắng mặt, bị đơn đã được Tòa án triệu tập hợp lệ hai lần nhưng vẫn vắng mặt tại phiên tòa. Căn cứ vào điểm b khoản 2 Điều 227, khoản 1, 3 Điề u 228, Điều 238 Bộ luật tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn và bị đơn.
. Về quan hệ hôn nhân: Chị L và anh L tự nguyệ n tiế n tớ i hôn nhân, có đăng ký kế t hôn đượ c UBND xã Xuân Hương
, huyệ n Lạ ng Giang cấ p giấ y chứ ng nhậ n kế t hôn ngà y 27/5/2010 nên xá c đị nh đây là hôn nhân hợ p phá p đượ c phá p luậ t công nhậ n và bả o vệ .
Hộ i đồ ng xé t xử nhậ n thấ y : Qua xác minh với gia đình anh L thì thấy gia đì nh không biế t nguyên nhân mâu thuẫ n nhưng xá c đị nh vợ chồ ng chị L, anh L ly thân từ năm 2021, không cò n quan tâm tớ i nhau cuộ c số ng củ a nhau . Anh L đã đượ c Toà á n triệ u tậ p hợ p lệ nhưng không đế n Toà á n là m việ c và không gửi đến Toà án văn bản tài liệu gì nêu ý kiế n củ a mì nh về yêu cầ u khở i kiệ n củ a chị L điề u nà y thể hiệ n anh không cò n thiế t tha gì đế n việ c hà n gắ n tì nh cả m vợ chồ ng vớ i chị L. Hôn nhân của chị L và anh L có mâu thuẫn, vợ chồ ng ly thân dài không có khả năng đoà n tụ , đờ i số ng chung không thể ké o dà i. Do đó căn cứ Điều 56 của Luật hôn nhân và gia đình, xử cho chị L đượ c ly hôn anh L.
. Xét về con chung : Chị L và anh L có 03 con chung là Nguyễ n Đứ c Duy, sinh ngà y 14/3/2011; Nguyễn Đức Mạnh, sinh ngà y 24/3/2013 và Nguyễn Đức Kiên, sinh ngà y 14/8/2017. Hiện nay cả 03 con chung đang ở cùng anh L và ông bà nội. Khi ly hôn, chị L đề nghị Tòa án giao cho chị được nuôi cháu Kiên, giao cho anh L nuôi 02 con chung là chá u Duy và chá u Mạ nh . Quá trình làm việc, cháu Duy có nguyện vọng muốn ở cùng mẹ , cháu Mạnh không có ý kiến gì. Hội đồng xét xử thấy, để đảm bảo quyền lợi mọi mặt, cũng như để ổn định, không gây xáo trộn cuộc sống của con chung và để giả m bớ t gá nh nặ ng việ c chăm só c con cho mộ t bên , xét thấy cháu Nguyễn Đức Kiên còn nhỏ , cầ n sự chăm só c củ a ngườ i mẹ hơn nên giao cho chị L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung Nguyễ n Đứ c Kiên , sinh ngày 14/8/2017; giao 02 cháu Nguyễn Đức Duy và Nguyễn Đức Mạnh cho anh L là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục là phù hợp với quy đị nh tạ i Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
Sau khi ly hôn, chị L, anh L không trự c tiế p nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở anh chị thự c hiệ n quyề n nà y.
Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
. Về tài sản chung, công nợ chung: Đương sự không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
. Về án phí: Chị L phải chịu án phí dân sự ly hôn sơ thẩm theo quy định tại khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
. Về quyền kháng cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền kháng cáo bản án theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căc cứ vào các Điều 51, 56, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ và o cá c Điều 28, 35, 39, 147, 227, 228, 235, 238, 271, 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 Nghị quyết 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử:
1. Về quan hệ hôn nhân : Xử cho chị Trầ n Thị L được ly hôn anh Nguyễn Văn L.
2. Về con chung: Giao con chung Nguyễ n Đứ c Kiên, sinh ngà y 14/8/2017 cho chị Trầ n Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao 02 con chung Nguyễ n Đứ c Duy , sinh ngà y 14/3/2011 và Nguyễ n Đứ c Mạ nh , sinh ngày 24/3/2013 cho anh Nguyễ n Văn L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
Chị L, anh L không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở chị L, anh L thực hiện quyền này.
Sau này, vì quyền lợi của con chung các bên đương sự vẫn có quyền yêu cầu hoặc thỏa thuận về việc thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như yêu cầu cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Án phí sơ thẩm: Chị Trầ n Thị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí sơ thẩm hôn nhân và gia đì nh nhưng được đố i trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà chị L đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghì n đồ ng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0012908ngày 02/6/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Lạng Giang. Xác nhận chị L đã thự c hiệ n xong nghĩa vụ án phí sơ thẩm.
4. Về quyền kháng cáo: Chị L, anh L vắng mặt tại phiên tòa có quyền kháng cáo bản án trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc kể từ ngày bản án được niêm yết theo quy định pháp luật.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Án xử công khai sơ thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Bắc Giang; - Chi cục THADS huyện Lạng Giang; - TAND tỉnh Bắc Giang; - UBND xã Xuân Hương; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Vũ Thị Thiêm |