- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Bùi Nhật L. Xử cho chị L được ly hôn anh Cao Văn Ch.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2022/HNGĐ- ST Ngày: 01/12/2022 V/v: Ly hôn, tranh chấp nuôi con |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN C, TỈNH THANH HÓA
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Vũ Thị Dung
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Đặng Thái Dìn
2. Ông Dương Ngọc Hoàng
- Thư ký phiên tòa: Bà Phạm Thị Lan - Thư ký Tòa án nhân dân huyện C
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Bà Bùi Thị Bích – Kiểm sát viên
Trong ngày 29 tháng 11 năm 2022, tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện C, xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 78/2022/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc Ly hôn, tranh chấp nuôi con, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 53/2022/QĐST-HNGĐ, ngày 15 tháng 11 năm 2022, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Bùi Nhật L – Sinh năm: 1992
Địa chỉ: Thôn T, xã Ch, huyện C, Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Cao Văn Ch – sinh năm: 1988
Địa chỉ: Thôn Đ, xã Ch, huyện C, Thanh Hóa
Hiện đang cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 2 - Địa chỉ: Bản C, xã X, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa.
Chị L có mặt, anh Ch vắng mặt.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn xin ly hôn; bản tự khai; quá trình giải quyết vụ án và tại phiên tòa, nguyên đơn chị Bùi Nhật L trình bày:
Chị và anh Cao Văn Ch lấy nhau năm 2012, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ch. Hai bên lấy nhau là tự nguyện, được tự do tìm hiểu. Sau khi cưới nhau sau cuộc sống vợ chồng hạnh phúc được một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn do anh Ch xa vào các tệ nạn xã hội, nghiện hút. Hiện nay đang phải đi cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện bắt buộc số 2 Thanh Hóa. Chị đã nhiều lần động viên anh tu chí làm ăn, cai nghiện, nhưng anh vẫn không bỏ được ma túy. Nay xét thấy vợ chồng chung sống không có hạnh phúc, tình cảm không còn nên chị làm đơn đề nghị được ly hôn anh Ch.
Về con chung: Vợ chồng có một con chung là Cao Thị Trà V, sinh ngày 14/11/2012 . Nay ly hôn, chị L có nguyện vọng được nuôi con, không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Bị đơn anh Cao Văn Ch: Tại bản tự khai ngày 10/11/2022, anh Cao Văn Ch trình bày: Anh và chị Bùi Nhật L lấy nhau năm 2012 có đăng ký kết hôn tại UBND xã Ch. Hai bên lấy nhau là tự nguyện, được tự do tìm hiểu. Tuy nhiên quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, chị L bỏ nhà đi và có quan hệ bất chính với người khác. Nay chị L đề nghị ly hôn anh đồng ý.
Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Cao Thị Trà V, Sinh ngày: 14/11/2012. Do chị L có quan hệ bất chính với người khác và hiện đã có con riêng nên anh không đồng ý giao cháu Trà V cho chị L nuôi dưỡng. Đề nghị Tòa án xem xét cho anh được nuôi con. Hiện tại anh đang đi cai nghiện chưa thể trực tiếp nuôi con, nên tạm thời giao cho ông bà nội chăm sóc.
Về tài sản, công nợ: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Ý kiến của Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện C: Việc tuân theo pháp luật tố tụng của thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa và của người tham gia tố tụng trong quá trình giải quyết vụ án kể từ khi thụ lý cho đến trước thời điểm Hội đồng xét xử nghị án đã thực hiện đầy đủ các quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về việc giải quyết vụ án: Đề nghị Hội đồng xét xử áp dụng điều 51, 56; điều 81 điều 82 và điều 83 – Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 4 điều 147 – BLTTDS. Điểm a khoản 1 điều 24; điểm a khoản 5 điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Toà án. Đề nghị xử cho chị L được ly hôn anh Ch và giao con cho chị L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Buộc chị L phải chịu án phí theo quy định của pháp luật.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào các tài liệu, chứng cứ đã được xem xét tại phiên tòa, kết quả tranh tụng tại phiên tòa; căn cứ vào các quy định của pháp luật. Hội đồng xét xử nhận định:
. Về thẩm quyền: Nguyên đơn chị Bùi Nhật L làm đơn khởi kiện xin ly hôn đối với bị đơn anh Cao Văn Ch có hộ khẩu thường trú tại: Thôn Đ, xã Ch, huyện C, tỉnh Thanh Hóa . Do đó, vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện C, quy định tại điểm a khoản 1 điều 35, điểm a khoản 1 điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về quan hệ pháp luật: Đây là vụ án “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con” được quy định tại khoản 1 điều 28 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
. Về tố tụng: Anh Ch hiện đang cai nghiện bắt buộc tại Cơ sở cai nghiện ma túy số 2 - Địa chỉ: Bản C, xã X, huyện Q, tỉnh Thanh Hóa. Do đó, Tòa án đã thực hiện ủy thác thu thập chứng cứ và giao nhận các tài liệu, chứng cứ cho anh Ch đầy đủ theo quy định của pháp luật. Ngày 10/11/2022, anh Chính có đơn đề nghị xin vắng mặt tại phiên tòa và các buổi làm việc của Tòa án, do đó, Tòa án tiến hành xét xử vắng mặt anh Ch theo quy định tại khoản 1 điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Về nội dung vụ án:
Về Hôn nhân: Chị L và anh Ch lấy nhau, có đăng ký kết hôn ngày tại UBND xã Ch, nên được công nhận là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại điều 9 Luật hôn nhân gia đình. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do năm 2013 chị L phát hiện anh Ch nghiện ma túy, nên đã mang con về nhà mẹ đẻ ở từ đó đến nay. Hiện nay anh Ch đang phải đi cai nghiện bắt buộc. Xét thấy mâu thuẫn giữa chị L và anh Ch đã trở nên trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài, nên yêu cầu giải quyết ly hôn của chị L là có căn cứ chấp nhận theo quy định tại Điều 51; Điều 56 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Công nhận cháu Cao Thị Trà V, Sinh ngày: 14/11/2012 là con chung của chị L và anh Ch. Nay ly hôn chị L và anh Ch đều có nguyện vọng được nuôi con. Xét điều kiện nuôi con của anh Ch và chị L HĐXX thấy rằng: Hiện nay anh Ch đang phải đi cai nghiện tại Cơ sở cai nghiện ma túy, nên không đủ điều kiện để nuôi dưỡng chăm sóc con. Tại Biên bản xác minh tình trạng hôn nhân ngày 15/11/2022 chính quyền xã Cẩm Ch đã xác nhận, chị L và cháu Trà V đang ở cùng với bố mẹ chị L tại Thôn Tr, xã Ch, huyện C, Thanh Hóa và không có người con nào khác. Ngày 19/7/2022 cháu Cao Thị Trà V trình bày có nguyện vọng được ở với mẹ. Vì vậy nên giao cháu Trà V cho chị L nuôi dưỡng là phù hợp quy định tại khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình. Anh Ch có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn theo quy định tại điều 84 Luật hôn nhân gia đình. Chị L không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con nên không xem xét.
Về tài sản, công nợ: Không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.
Về án phí: Chị L phải chịu án phí DSST theo quy định của pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 điều 28; điểm a khoản 1 điều 35; điểm a khoản 1 điều 39; khoản 4 điều 147; khoản 1 điều 227; điểm b khoản 1 điều 228 và điều 273 Bộ luật TTDS; Căn cứ vào các điều 51, điều 56, điều 81, điều 82 và điều 83 Luật hôn nhân gia đình; Điểm a khoản 1 điều 24; Điểm a, khoản 5 điều 27, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.
Tuyên xử:
Chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn chị Bùi Nhật L. Xử cho chị L được ly hôn anh Cao Văn Ch.
Về con chung: Giao cháu Cao Thị Trà V cho chị L nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành. Chị L không yêu cầu anh Ch cấp dưỡng nuôi con chung.
Anh Ch có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.
Vì quyền lợi của con, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
Về án phí: Chị L phải chịu 300.000đ án phí DSST, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0010372, ngày 15/9/2022, tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện C. Chị L không phải nộp nữa.
Về quyền kháng cáo: Chị Bùi Nhật L có quyền kháng cáo bản án sơ thẩm trong hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Anh Cao Văn Ch có quyền kháng cáo trong hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc bản án được niêm yết công khai.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện C; -TAND tỉnh Thanh Hóa; - Chi Cục THADS huyện C; - UBND xã Ch; - Các cơ quan hữu quan; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Vũ Thị Dung |