- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "NĐ chị Văn Trần Thủy T - BĐ anh Phạm Văn C"
- Tòa quyết gì? Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Văn Trần Thủy T.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2022/DS-ST Ngày: 12/8/2022 V/v tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Hồng Nhật
Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Thanh Bình
2. Bà Nguyễn Thị Nhung
- Thư ký phiên tòa: Ông Phạm Nhật Minh – Thư ký Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho tham gia phiên tòa: Bà Ngô Thị Cẩm Thúy – Kiểm sát viên.
Ngày 12 tháng 8 năm 2022 tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố Mỹ Tho xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 30/2022/TLST-DS ngày 14/02/2022 về việc tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản” theo quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 107/2022/QĐST-DS ngày 06/7/2022 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Văn Trần Thủy T, sinh năm 1985 (có mặt)
Địa chỉ: số 74 H, phường N, TP. M, Tiền Giang.
Bị đơn: Anh Phạm Văn C, sinh năm 1974 (vắng mặt)
Địa chỉ: số 242B L, phường N, TP. M, Tiền Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện ngày 14/02/2022 và trong quá trình xét xử vụ án, nguyên đơn là chị Văn Trần Thủy T trình bày:
Ngày 07/10/2020, chị có cho anh Phạm Văn C vay số tiền 100.000.000 đồng, hứa 15 ngày sẽ trả và không tính tiền lãi. Từ lúc mượn đến nay, anh C có trả được 20.000.000 đồng thì ngưng không trả nữa. Nay chị yêu cầu anh C trả số tiền 80.000.000 đồng một lần khi án có hiệu lực pháp luật.
Bị đơn là Phạm Văn C đã được Tòa án tống đạt Thông báo về việc thụ lý vụ án nhưng không có ý kiến phản hồi gì.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố Mỹ Tho có ý kiến: Về tố tụng: Thẩm phán, Hội đồng xét xử, thư ký phiên tòa đã thực hiện đúng quy định pháp luật tố tụng dân sự. Nguyên đơn thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng. Bị đơn chưa thực hiện đúng quyền, nghĩa vụ tố tụng. Về nội dung: Căn cứ vào nội dung giấy mượn tiền ngày 07/10/2020 thì có cơ sở xác định anh C có vay của chị Tiên số tiền 100.000.000 đồng. Tại phiên tòa, chị T trình bày anh C đã trả số tiền 20.000.000 đồng và đồng ý giảm tiếp 20.000.000 đồng cho anh Chiểu vì hoàn cảnh kinh tế anh C khó khăn. Đề nghị chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị T yêu cầu anh C trả số tiền 60.000.000 đồng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo đơn khởi kiện, chị Văn Trần Thủy T yêu cầu anh Phạm Văn C trả số tiền vay còn nợ 100.000.000 đồng. Căn cứ vào yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử xác định đây là quan hệ pháp luật về tranh chấp: “Hợp đồng vay tài sản”.
Xét anh C đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt tại phiên tòa không lý do. Căn cứ vào khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự, Hội đồng xét xử quyết định xét xử vắng mặt anh C tại phiên tòa.
Về nội dung: [2.1] Xét yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn, Hội đồng xét xử thấy: Theo giấy mượn tiền ngày 07/10/2020 (BL 39) có nội dung: “Tôi tên Phạm Văn C, ngụ số 242B L, PN, M, Tiền Giang. CMND xxxxxxxxx cấp ngày 25/5/2009 Công an Tiền Giang. Tôi có mượn của chị Văn Trần Thủy T số tiền 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) trong vòng 15 ngày tôi hoàn lại số tiền trên. Không đúng, tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật”. Căn cứ vào nội dung giấy mượn tiền trên thì có cơ sở xác định anh C có vay của chị T số tiền 100.000.000 đồng và thuộc trường hợp vay không có lãi.
Tại phiên tòa, chị T trình bày chữ viết và chữ ký trong giấy mượn tiền là của anh C. Sau khi vay tiền thì anh C có trả được số tiền 20.000.000 đồng, còn nợ lại 80.000.000 đồng. Tuy nhiên, nay do xét thấy tình hình dịch bệnh Covid-19, hoàn cảnh kinh tế của anh C khó khăn nên đồng ý giảm số tiền 20.000.000 đồng. Chị T yêu cầu anh C trả số tiền 60.000.000 đồng. Xét việc chị T thay đổi yêu cầu khởi kiện như trên là tự nguyện và phù hợp quy định pháp luật nên được Hội đồng xét xử chấp nhận.
Xét anh C đã vi phạm nghĩa vụ trả nợ khi đến hạn của bên vay nên phải có nghĩa vụ trả nợ theo quy định pháp luật.
Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh C phải chịu theo quy định pháp luật.
Xét đề nghị của kiểm sát viên được Hội đồng xét xử xem xét khi nghị án.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào khoản 1 Điều 35, khoản 2 Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 463, Điều 466, Điều 470 Bộ luật Dân sự 2015.
Căn cứ vào Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Xử: 1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của chị Văn Trần Thủy T.
Buộc anh Phạm Văn C có nghĩa vụ trả cho chị Văn Trần Thủy T số tiền vay còn nợ 60.000.0000 đồng (sáu mươi triệu đồng).
Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự 2015.
2. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh C phải chịu 3.000.000 đồng.
Hoàn lại chị T 2.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0004758 ngày 14/02/2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho.
3. Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tiền Giang - VKSND TP. Mỹ Tho - Chi cục THADS TP. Mỹ Tho - Các đương sự - Lưu HSAV Các thành viên Hội đồng xét xử | Đã ký Nguyễn Thị Hồng Nhật Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Nguyễn Thị Hồng Nhật |