- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
- Căn cứ chính? Điều 68 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2021/HNGĐ-ST Ngày 08 tháng 4 năm 2021 Về việc: Ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRẦN VĂN THỜI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Trương Thanh Thủy
Các Hội thẩm nhân dân: Bà: Nguyễn Huỳnh Hưởng
Ông: Nguyễn Việt Thắng
- Thư ký phiên tòa: Bà Trịnh Nga Muội - là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau.
Ngày 08 tháng 4 năm 2021, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 900/2020/TLST-HNGĐ ngày 30 tháng 12 năm 2020 về việc: Ly hôn, theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 22/2021/QĐXXST-HNGĐ ngày 17 tháng 3 năm 2021 và Quyết định hoãn phiên tòa số: 15/2021, ngày 31 tháng 3 năm 2021, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị L, sinh năm 1953 (có mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau
Người bảo vệ quyền và lợi ích cho nguyên đơn có Ông Dương Long H– Công ty luật TNHH MTV – Minh Quốc - thuộc tỉnh Bạc Liêu (vắng mặt)
Bị đơn: Ông Bùi Văn T, sinh năm 1950 (vắng mặt).
Địa chỉ: Ấp T, xã P, huyện T, tỉnh Cà Mau
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Theo đơn khởi kiện và tại phiên tòa nguyên đơn là bà Nguyễn Thị L trình bày:
Về hôn nhân: Bà và ông Bùi Văn T chung sống với nhau năm 1987 hôn nhân tự nguyện, không có đăng ký kết hôn, nguyên nhân mâu thuẫn, trong thời gian chung sống vợ chồng xảy ra rất nhiều mâu thuẫn bất đồng quan điểm, tính tình vợ chồng không hợp nhau, thường hay cự cải, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc, bà L xét thấy mâu thuẫn vợ chồng đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài. Nay bà yêu cầu được ly hôn với ông Bùi Văn T.
Về con chung: Vợ chồng chung sống có tạo được 04 con chung: Võ Bùi Thị T, sinh năm 1984, Bùi Như Y, sinh năm 1985, Bùi Phong T, sinh năm 1996, Bùi Tuyết M, sinh năm 1997 các con hiện nay trưởng thành không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung không có, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Đối với bị đơn ông Bùi Văn T: Quá trình thụ lý giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành triệu tập hợp lệ để công khai chứng cứ và xét xử nhưng ông T vẫn vắng mặt không rỏ lý do. Do đó, Tòa án không ghi nhận được lời trình bài của ông T.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh luận tại phiên tòa, Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng:
Nguyên đơn Bà L và ông T có nơi trú tại ấp Tân Lợi, xã Phong Lạc, huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau nên vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Trần Văn Thời, tỉnh Cà Mau theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Bà Nguyễn Thị L khởi kiện yêu cầu ly hôn đối với ông Bùi Văn T, tranh chấp về hôn nhân. Vì vậy, quan hệ pháp luật tranh chấp trong vụ án được xác định là "Ly hôn" theo quy định tại khoản 1 Điều 28 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Bà L là người khởi kiện nên xác định tư cách đương sự bà L là nguyên đơn, ông T là bị đơn được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 68 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Nguyên đơn có mặt; bị đơn vắng mặt căn cứ theo khoản 1 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Tòa án xét xử vắng mặt các bị đơn theo quy định của pháp luật.
Về hôn nhân: Bà Nguyễn Thị L và ông Bùi Văn T kết hôn năm 1987, hôn nhân tự nguyện không có đăng ký kết hôn. Bà L xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được, đời sống chung không thể kéo dài nên yêu cầu được ly hôn với ông T. Do ông T và bà L chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không có đăng ký kết hôn theo quy đinh của pháp luật, nên hôn nhân giữa Bà L và ông T là không hợp pháp, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ giữa vợ và chồng. Nay bà L và ông T thống nhất chấm dứt quan hệ hôn nhân Tòa án không công nhận ông T và bà L là vợ chồng.
Về con chung: Quá trình chung sống vợ chồng có với nhau được 04 người con chung nay trưởng thành nên không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: không có nên không đặt ra xem xét.
Về án phí: Bà L và ông T thuộc trường họp miển án phí.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ: Khoản 1 Điều 28; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; khoản 2 và khoản 3 Điều 68; khoản 4 Điều 147; khoản 1 Điều 227; khoản 1 Điều 228; Điều 266; Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
Áp dụng: Khoản 1 Điều 14; Điều 51; Điều 56; Luật hôn nhân và gia đình; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Về hôn nhân: Không công nhận Bà Nguyễn Thị L và ông Bùi Văn T là vợ chồng.
2. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà L thuôc trương hợp miễn án phí.
Án xử sơ thẩm, nguyên đơn có quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án. Riêng bị đơn có quyền kháng cáo bản án 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết theo quy định của pháp luật.
T hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng NV-KT TAND tỉnh Cà Mau; - VKSND huyện Trần Văn Thời; - Chi cục THADS huyện Trần Văn Thời; - UBND xã Phong Điền, huyện TVT - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu văn thư. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Trương Thanh Thủy |