- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Lăng Hồng  khởi kiện xin ly hôn ông Nguyễn Văn T"
- Tòa quyết gì? Về hôn nhân: Không công nhận bà Lăng Hồng  và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 14 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2020/HNGĐ-ST Ngày 29 - 4 - 2020 V/v tranh chấp ly hôn |
NHAÂN DANH
NÖÔÙC COÄNG HOØA XAÕ HOÄI CHUÛ NGHÓA VIEÄT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẦM DƠI, TỈNH CÀ MAU
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Hồ Ngọc Yến
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Phạm Thị Hà
Ông Nguyễn Văn Hiển
- Thư ký phiên tòa: Ông Bùi Thanh Khuyên là Thư ký Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau.
Ngày 29 tháng 4 năm 2020, tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Đ D, tỉnh Cà Mau xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số: 83/2020/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, về tranh chấp ly hôn theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số:146/2020/QĐXXST- HNGĐ ngày 25 tháng 3 năm 2020 giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Lăng Hồng Â, sinh năm 1975; Cư trú tại: Ấp N C, xã N C, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (có mặt).
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn T; Cư trú tại: Ấp T T, xã T T, huyện Đ D, tỉnh Cà Mau (có mặt).
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện bà Lăng Hồng  trình bày:
Về hôn nhân: Bà Â và ông T kết hôn với nhau vào năm 2000 nhưng không có đăng ký kết hôn, hôn nhân tự nguyện. Nguyên nhân mâu thuẫn là do trong cuộc sống vợ chồng bất đồng quan điểm, xét thấy tình cảm vợ chồng không còn nên bà Â yêu cầu xin ly hôn với ông T.
Về con chung: Có 02 người con chung tên Nguyễn Long H, sinh năm 2002 và Nguyễn Gia K, sinh năm 2004. Khi ly hôn bà Â xin nuôi hai con, không yêu cầu cấp dưỡng.
Về tài sản chung và về nợ: Bà Â xác định không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Đối với ông Nguyễn Văn T: Trong quá trình Tòa án thụ lý vụ án đã tống đạt các văn bản tố tụng cho ông T đúng theo quy định của pháp luật nhưng ông T từ chối tham gia tố tụng tại Tòa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
[1] Về tố tụng: Bà Lăng Hồng  và ông Nguyễn Văn T có ý kiến xin từ chối tham gia phiên tòa sơ thẩm nên Hội đồng xét xử căn cứ điểm b khoản 2 Điều 227 và khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự tiến hành xét xử vắng mặt đối với các đương sự là đúng quy định của pháp luật.
Về hôn nhân: Xét yêu cầu xin ly hôn của bà Â thấy rằng, mặc dù hôn nhân của bà Â và ông T trên cơ sở tự nguyện nhưng do ông, bà không có đăng ký kết hôn, nên Hội đồng xét xử căn cứ vào khoản 1 Điều 14 Luật hôn nhân và gia đình, không công nhận bà Â và ông T là vợ chồng.
Về con chung: Xét yêu cầu xin nuôi con của bà Â thấy rằng, từ ngày ông, bà ly thân đến nay hai cháu Long H và Gia K do bà Â nuôi dưỡng vẫn đảm bảo phát triển đầy đủ về thể chất lẫn tinh thần. Do đó, cần giao hai cháu Long H và Gia K cho bà Â tiếp tục nuôi dưỡng là phù hợp. Việc cấp dưỡng nuôi con, bà Â không yêu cầu nên Hội đồng xét xử không đặt ra ra xem xét.
Về tài sản chung và về nợ: Bà Â xác định không có nên Hội đồng xét xử không xem xét giải quyết.
Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Â phải chịu theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào các Điều 28; Điều 35 và khoản 4 Điều 147; điểm a khoản 2 Điều 227, khoản 1 Điều 228 của Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 1 Điều 14; Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và Lệ phí Tòa án;
1. Về hôn nhân: Không công nhận bà Lăng Hồng  và ông Nguyễn Văn T là vợ chồng.
2. Về con chung: Giao hai cháu Nguyễn Long H, sinh năm 2002 và Nguyễn Gia K, sinh năm 2004 cho bà Lăng Hồng  tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Việc cấp dưỡng không đặt ra.
Ông Nguyễn Văn T không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Lăng Hồng  phải chịu 300.000 đồng. Ngày 19 tháng 02 năm 2020 bà Lăng Hồng  đã dự nộp 300.000 đồng tại biên lai số 0010375 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đ D, được chuyển thu.
Bà Lăng Hồng  và ông Nguyễn Văn T có quyền kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án hoặc niêm yết.
| Nơi nhận: - TAND tænh Caø Mau; - VKSND huyện Đ D; - Chi cục THADS huyện Đ D; - Caùc ñöông söï; - Löu hoà sô; - Löu aùn vaên. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẤM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký) Hồ Ngọc Yến |