- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Q - Thái Văn U, Phan Thị G"
- Tòa quyết gì? 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.
- Căn cứ chính? Điều 227 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 274 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2019/DS-ST Ngày: 25/06/2019. V/v tranh chấp: hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản. |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN GÒ CÔNG TÂY
Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Tuấn Anh.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Bé
2. Ông Hồ Xuân Bình
Thư ký phiên tòa: bà Phan Thị Ngọc Ngân, Thƣ ký Tòa án nhân dân huyện Gò
Công Tây.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Gò Công Tây: không tham gia phiên
tòa.
Trong ngày 25 tháng 06 năm 2019 tại trụ sở Tòa án nhân dân huyện Gò Công
Đông xét xử sơ thẩm công khai vụ án thụ lý số 372/2018/TLST-DS ngày 20/12/2018 về
“Tranh chấp hợp đồng vay tài sản và hợp đồng thế chấp tài sản ” theo Quyết định đƣa
vụ án ra xét xử số 23/2019/QĐST-DS ngày 20/05/2019, quyết định hoãn phiên tòa số
17/2019/QĐST-DS ngày 17/06/2019 của Tòa án nhân dân huyện Gò Công Tây giữa các
đƣơng sự:
Nguyên đơn: NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN Q;
Địa chỉ: 28C-28D phố B, phƣờng H, quận H, thành phố H,
Đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Tiến D – Chủ tịch Hội đồng quản trị
Đại diện theo ủy quyền ông Trần Đình C – Giám đốc Công ty Trách nhiệm Hữu
Hạn quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Q
Ủy quyền lại cho bà Ngô Thị Thảo L - Chuyên viên xử lý nợ Công ty Trách
nhiệm Hữu Hạn quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Q
Địa chỉ: 314, Trần Hƣng Đạo, phƣờng Nguyễn Cƣ Trinh, quận 1, thành phố Hồ
Chí Minh
Bị đơn:
THÁI VĂN U – sinh năm 1968;
- 2 -
PHAN THỊ G - sinh năm 1969
Cùng địa chỉ: số 108, tổ 5, khu phố 6, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang;
(Bà L có mặt, ông U, bà G vắng mặt)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
* Theo đơn khởi kiện của nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q trình
bày: Ngày 12/8/2016 ông Thái Văn U và bà Phan Thị G có hợp đồng tín dụng với Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q - chi nhánh Tiền Giang số 315/16/HĐCV/110-11 để vay số tiền 340.000.000 đồng, mục đích vay là sửa chữa nhà, thời hạn vay là 120 tháng, phƣơng thức trả nợ là trả lãi, trả gốc hàng tháng, với lãi suất 11,5%/năm cố định kể từ ngày giải ngân đầu tiên cho đến ngày 13/11/2016; các kỳ tiếp theo áp dụng lãi suất điều chỉnh định kỳ 03 tháng/ lần vào các ngày 13 của tháng định kỳ thay đổi lãi suất và lãi suất tiền gửi tiết kiệm kỳ hạn 13 tháng cao nhất của loại tiền mà bên vay đang vay, loại lĩnh lãi cuối kỳ và bậc thang cao nhất áp dụng cho khách hàng cá nhân do bên Ngân hàng công bố tại thời điểm thay đổi lãi suất cộng với biên độ 3,5%/ năm; lãi quá hạn là 150% lãi trong hạn. Để đảm bảo cho khoản vay của hợp đồng tín dụng số 315/16/HĐCV/110-11 ngày 12/8/2016 ông Thái Văn U và bà Phan Thị G đã thế chấp cho Ngân hàng phần đất diện tích 308,6m2, tờ bản đồ số 06, thửa số 314, trong đó đất ở đô thị 150,0m2, đất trồng cây lâu năm 158,6m2. Nguồn gốc đất đƣợc tặng cho đất đƣợc công nhận quyền sử dụng đất nhƣ giao đất có thu tiền sử dụng đất 150,0m2; đƣợc tặng cho đất đƣợc công nhận quyền sử dụng đất nhƣ giao đất không thu tiền sử dụng đất 158,6m2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CĐ 918289 (số vào sổ: CS03911) do Sở tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Tiền Giang cấp ngày 28/7/2016 do bà Phan Thị G đứng tên, đất tọa lạc tại khu phố 6, thị trấn V, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang. Kể từ ngày các bên ký hợp đồng cho vay, Ngân hàng đã giải ngân cho ông U, bà G số tiền 340.000.000 đồng theo khế ƣớc nhận nợ ngày 13/8/2016. Trong quá trình thực hiện hợp đồng ông Thái Văn U và bà Phan Thị G đã không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo đúng cam kết trong hợp đồng tín dụng. Tính đến ngày 19/9/2018 ông U, bà G còn nợ lại tiền gốc 294.400.000 đồng, lãi quá hạn là 28.154.174 đồng, tổng cộng là 322.554.174 đồng. Nay ngân hàng yêu cầu ông U, bà G trả cho ngân hàng số tiền gốc và lãi 322.554.174 đồng (trong đó gốc 294.400.000 đồng, lãi là 28.154.174 đồng tạm tình đến ngày 19/9/2018. Nếu ông U, bà G không thực hiện đúng nghĩa vụ trả nợ đề nghị kê biên phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
* Bị đơn ông Thái Văn U và bà Phan Thị G đã đƣợc Tòa án tống đạt các văn bản
tố tụng cho ông U, bà G nhƣng ông U, bà G không đến Tòa án và cũng không gửi văn bản trình bày ý kiến của mình đối với yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q.
Tại phiên Tòa hôm nay
Nguyên đơn Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q đại diện là bà Ngô Thị Thảo L yêu
cầu ông Thái Văn U và bà Phan Thị G trả số tiền vốn vay là 276.150.000 đồng và lãi tính đến ngày 25/06/2019 là 39.079.439 đồng, tổng cộng là 315.229.439 đồng, ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Nếu ông U, bà G không thực hiện nghĩa vụ trả nợ đề nghị
- 3 -
phát mãi tài sản thế chấp là nhà và phần đất diện tích 308,6m2, tờ bản đồ số 06, thửa số
314, trong đó đất ở đô thị 150,0m2, đất trồng cây lâu năm 158,6m2. Giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CD918289 (số vào
sổ: CS03911) do Sở tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Tiền Giang cấp ngày 28/7/2016 do
bà Phan Thị G đứng tên, đất tọa lạc tại khu phố 6, thị trấn V, huyện G, tỉnh Tiền Giang,
để thu hồi nợ cho Ngân hàng.
Bị đơn ông Thái Văn U và bà Phan Thị G vắng mặt.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án cùng lời trình bày của nguyên
đơn tại phiên tòa. Hội đồng xét xử xác định quan hệ đang tranh chấp là hợp đồng vay tài
sản .
Xét bị đơn ông Thái Văn U và bà Phan Thị G đã đƣợc triệu tập xét xử hợp lệ
đến lần thứ hai nhƣng ông U, bà G vẫn vắng mặt không có lý do nên Hội đồng xét xử
căn cứ vào Điều 227 Bộ luật tố tụng dân sự, quyết định xét xử vắng mặt ông U, bà G.
Xét yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q là có cơ sở vì giữa
Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q, chi nhánh tỉnh Tiền Giang và ông Thái Văn U, bà
Phan Thị G có ký hợp đồng tín dụng số 315/16/HĐCV/110-11 ngày 12/8/2016 để vay số
tiền 340.000.000 đồng. Thời hạn trả hàng tháng, kỳ đầu bắt đầu thực hiện vào ngày
25/9/2016 trả vốn 2.850.000 đồng và lãi. Ông U, bà G đã trả tiền từ ngày 25/9/2016 đến
ngày 24/6/2018 tổng cộng là 89.556.724 đồng (vốn 45.600.000 đồng, lãi 43.956.724
đồng) rồi ngƣng đến ngày 29/10/2018 trả tiếp 13.300.000 đồng tiền lãi, đến ngày
28/3/2019 trả đƣợc 27.125.000 đồng (vốn là 18.250.000 đồng, lãi 9.929.605 đồng). Tổng
cộng ông U, bà G có trả cho Ngân hàng đƣợc số tiền 63.850.000 đồng vốn và
67.186.329 đồng tiền lãi rồi ngƣng luôn cho đến nay, hiện còn nợ lại tiền vốn là
276.150.000 đồng. Cho thấy ông U, bà G đã vi phạm vào Điều 4 của hợp đồng và Điều
466 của Bộ luật dân sự năm 2015. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu khởi kiện
của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q buộc ông Thái Văn U và bà Phan Thị G có trách
nhiệm trả cho ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q số tiền vốn là 276.150.000 đồng.
Về yêu cầu tính lãi của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q yêu cầu tính lãi đến
ngày Tòa xét xử là ngày 25/06/2019 với số tiền là 39.079.439 đồng. Xét yêu cầu này là
có cơ sở vì căn cứ vào Điều 91 Luật các tổ chức tín dụng về việc "quy định lãi suất, phí
trong hoạt động kinh doanh của tổ chức tín dụng", căn cứ vào hợp đồng tín dụng số
315/16/HĐCV/110-11 ngày 12/8/2016 giữa Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q và ông U,
bà G đã thỏa thuận mức lãi suất. Lãi suất mà phía Ngân hàng yêu cầu phù hợp với Điều
2 của hợp đồng tín dụng. Do đó, Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu tính lãi của Ngân
hàng, buộc ông U, bà G trả cho Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q số tiền lãi là
39.079.439 đồng.
Về thời gian trả: Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q yêu cầu trả tiền vốn và lãi
ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật. Xét yêu cầu này là có cơ sở vì số tiền này ông U,
bà G để kéo dài không trả cho Ngân hàng đã ảnh hƣởng đến quyền lợi của Ngân hàng
nên cần buộc ông U, bà G trả ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
- 4 -
] Trong trƣờng hợp ông U, bà G không trả nợ xong, phía Ngân hàng thƣơng
mại cổ phần Q yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của ông U, bà G để thu hồi nợ cho Ngân hàng. Xét yêu cầu của Ngân hàng là có cơ sở vì phù hợp với Điều 4 của hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất số 315/2016/HĐTC/110-11 ngày 12/8/2016, và Điều 320 Bộ luật dân sự năm 2015, nên Hội đồng xét xử chấp nhận yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp của ông U, bà G để thu hồi nợ nếu ông U, bà G không trả xong nợ.
Về án phí: Do yêu cầu của nguyên đơn đƣợc chấp nhận nên bị đơn phải chịu án phí dân sự sơ thẩm theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.
Vì các lẽ trên
QUYẾT ĐỊNH
- Căn cứ vào các Điều 174, 175, 177, 227, 233, 235 Bộ luật tố tụng dân sự
- Áp dụng các Điều 274, 280, 317, 320, 463, 466 Bộ luật dân sự năm 2015
- Áp dụng các Điều 91, 98 Luật các Tổ chức tín dụng.
- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội.
Xử: - Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q
Buộc ông Thái Văn U và bà Phan Thị G có trách nhiệm liên đới trả cho Ngân hàng
Thƣơng mại Cổ phần Q số tiền vốn là 276.150.000 đồng và lãi là 39.079.439 đồng, tổng cộng là 315.229.439 đồng (ba trăm mƣời lăm triệu hai trăm hai mƣơi chín nghìn bốn trăm ba mƣơi chín đồng), ngay khi bản án có hiệu lực pháp luật.
Kể từ ngày 26/06/2019 ông Thái Văn U và bà Phan Thị G, còn phải tiếp tục trả lãi
cho ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q theo mức lãi suất của Hợp đồng tín dụng số 315/16/HĐCV/110-11 ngày 12/8/2016 tƣơng ứng với số tiền và thời gian chƣa thi hành án.
Trƣờng hợp ông Thái Văn U và bà Phan Thị G không trả xong nợ thì ông Thái Văn
U và bà Phan Thị G phải giao tài sản thế chấp cho Chi cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây để phát mãi thu hồi nợ cho Ngân hàng là quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất tại thửa số 314, tờ bản đồ số 06, diện tích 308,6m2 trong đó đất ở đô thị 150,0m2, đất trồng cây lâu năm 158,6m2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất số CĐ 918289 (số vào sổ: CS03911) do Sở tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Tiền Giang cấp ngày 28/7/2016 cho bà Phan Thị G đứng tên, tọa lạc tại khu phố 6, thị trấn V, huyện Gò Công Tây, tỉnh Tiền Giang
Về án phí:
- Ông Thái Văn U và bà Phan Thị G phải chịu 15.761.400 đồng án phí dân sự sơ
thẩm.
- 5 -
- Hoàn lại cho Ngân hàng Ngân hàng thƣơng mại cổ phần Q 8.063.854 đồng tiền
tạm ứng án phí mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai số 39976 ngày 19/12/2018 của Chi
cục Thi hành án dân sự huyện Gò Công Tây.
Báo nguyên đơn có mặt biết đƣợc quyền kháng cáo bản án này trong hạn 15 ngày
kể từ ngày tòa tuyên án. Báo bị đơn vắng mặt biết đƣợc quyền kháng cáo bản án này
trong hạn 15 ngày kể từ ngày tống đạt án văn hợp lệ.
Trƣờng hợp bản án, quyết định đƣợc thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự thì ngƣời đƣợc thi hành án dân sự, ngƣời phải thi hành án dân sự có
quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị
cƣỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời
hiệu thi hành án đƣợc thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh; - VKSND huyện Gò Công Tây; - THA.DS huyện Gò Công Tây - Các đƣơng sự. - Lƣu: hồ sơ, án văn. | Nguyễn Văn Tuấn Anh |