- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Áp d ng các Điều 466 Bộ luật dân sự;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự; Điều 26 Bộ luật tố t ng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI TỈNH AN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 90/2017/DS-ST Ngày: 20-9-2017 V/v tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” |
NHÂN DANH
NƢỚC CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHỢ MỚI,TỈNH AN GIANG
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ toạ phiên tòa: Ông Nguyễn Thành Tới.
Các Hội thẩm nhân dân:
Bà Nguyễn Thị Hồng Huệ.
Bà Thái Thị Ngọc Trân.
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Thị Thi – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang: Không tham gia phiên tòa
Ngày 20 tháng 9 năm 2017, tại tr s Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới, t ử sơ thẩm công khai v án dân sự th lý số: 201/2017/TLST-DS ngày 19 tháng 6 năm 2017 về tranh chấp “Hợp đồng vay tài sản” theo Quyết định đưa v án ra t ử số: 109/2017/QĐST-DS ngày 09 tháng 8 năm 2017 giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Đỗ Văn U, sinh năm 1970. (Có mặt)
Cư trú: Ấp T, Thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang.
Bị đơn: Bà Lê Huỳnh T, sinh năm 1983. (Vắng mặt)
Cư trú: Ấp T1, Thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang.
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn kh i kiện ngày 14 tháng 6 năm 2017 và quá trình giải quyết v án nguyên đơn ông Đỗ Văn U trình bày:
Ngày 17/4/2017, bà Lê Huỳnh T có vay của ông số tiền 400.000.000 (Bốn trăm triệu) đồng, vay tiền có làm biên nhận, m c đích vay để đáo hạn ngân hàng, hai bên có thỏa thuận lãi suất 5%/tháng, nhưng bà T chưa đóng lãi cho ông, thỏa thuận thời gian trả là 01 tháng kể từ ngày vay. Ông có đến nhà bà T đòi nợ nhiều lần nhưng bà T không trả tiền cho ông. Nay ông yêu cầu bà Lê Huỳnh T trả cho ông số tiền vay còn nợ 400.000.000 đồng, không yêu cầu tính lãi.
Bà Lê Huỳnh T vắng mặt trong suốt quá trình Tòa án giải quyết v án nên không ghi nhận được ý kiến.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ v án được thẩm tra tại phiên tòa và căn cứ vào kết quả tranh t ng tại phiên tòa, Hội đồng t ử nhận định:
. Ông Đỗ Văn U kh i kiện bà Lê Huỳnh T. Bà T cư trú tại Ấp T1, Thị trấn M, huyện C, tỉnh An Giang, căn cứ vào Điều 26, 35, 39 Bộ luật tố t ng dân sự, Tòa án nhân dân huyện Chợ Mới th lý giải quyết là đúng thẩm quyền.
Bà Lê Huỳnh T đã được Tòa án triệu tập hợp lệ đến lần thứ hai nhưng vẫn vắng mặt nên Hội đồng t ử tiến hành t ử vắng mặt theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật tố t ng dân sự.
. Giữa ông U với bà T có ác lập hợp đồng vay tài sản vào ngày 17/4/2017, bà T có ký tên biên nhận nợ, thỏa thuận thời gian trả là một tháng kể từ ngày vay, thỏa thuận lãi suất 5%/tháng, ông U trình bày từ khi vay bà T không có đóng lãi, bà T cũng không cung cấp chứng cứ chứng minh có đóng lãi cho ông U. X t thấy, hợp đồng này được ác lập trên cơ s tự nguyện, không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức ã hội, không bị lừa dối hay p buộc nên đây là hợp đồng hợp pháp. Do bà T, vi phạm nghĩa v trả nợ như đã thỏa thuận ban đầu nên bà T phải có nghĩa v thanh toán số tiền nợ cho ông U.
. Do ông U không yêu cầu tính lãi, nên Hội đồng t ử không em t giải quyết.
Từ những cơ s phân tích trên, Hội đồng t ử buộc bà T có nghĩa v trả cho ông U 400.000.000 đồng là ph hợp Điều 466 Bộ luật dân sự.
. Về án phí, căn cứ Điều 147 Bộ luật tố t ng dân sự, nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Tờng v quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án, bà T phải chịu án phí theo quy định pháp luật.
Vì các lẽ trên,
QUYẾT ĐỊNH:
Áp d ng các Điều 466 Bộ luật dân sự;
Điều 26, 35, 39, 92, 147, 228, 273 Bộ luật tố t ng dân sự;
Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Tờng v Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử d ng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
[1]. Chấp nhận yêu cầu kh i kiện của ông Đỗ Văn U.
Buộc bà Lê Huỳnh T có nghĩa v trả cho ông Đỗ Văn U 400.000.000 (bốn trăm triệu) đồng.
[2]. Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Huỳnh T phải chịu 20.000.000 (hai mươi triệu) đồng.
Ông Đỗ Văn U được nhận lại số tiền tạm ứng án phí 10.000.000 (mười triệu) đồng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0014055 ngày 16/6/2017 của Chi c c thi hành án dân sự huyện Chợ Mới, tỉnh An Giang.
Các đương sự có quyền làm đơn kháng cáo trong hạn 15 ngày, kể từ ngày tuyên án, đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc được tống đạt hợp lệ.
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án ong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh An Giang; - VKSND huyện Chợ Mới; - Chi c c THADS huyện Chợ Mới; - Các đương sự; - Lưu./. | TM . HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Thẩm phán đã ký tên và đóng dấu) Nguyễn Thành Tới |