- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị S ly hôn anh Đ"
- Căn cứ chính? Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Bản án số: 9 /2023/HNGĐ-ST Ngày 3 - -2023 V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con Khi ly hôn |
NHÂN DANH
NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI
- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh
Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ
Bà Nguyễn Thị Kim Thanh
- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư ký Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
- Đ i di n i n ki m s t nh n d n hu n c n t nh n i tham gia phiên tòa: Ông Lý Văn Tầm – Ki m sát viên.
Ngày 3 tháng năm 2023 tại Trụ sở Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công khai sơ thẩm vụ án thụ lý số: 5 /2023/TLST–HNGĐ ngày 30-5-2023 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 0/2023/QĐXXST-DS ngày 0 tháng năm 2023, Quyết định hoãn phiên tòa số: 66/2023/QĐST-HNGĐ ngày 9 tháng năm 2023, giữa các đương sự:
Nguyên đơn: chị Hứa Thị S – sinh năm 993
Địa chỉ: Thôn Tiền P, xã Liễu Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)
2. Bị đơn: anh Phạm Văn Đ – sinh năm 993
Địa chỉ: Thôn Tiền P, xã Liễu Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, không lý do)
NỘI DUNG VỤ ÁN:
Tại đơn khởi kiện đề ngày 30-5-2023, các lời khai tiếp theo nguyên đơn Hứa Thị S trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Phạm Văn Đ kết hôn vào ngày 30- 2-20 6 trên cơ sở tự nguyện c đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân (UBND) xã Liễu Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau khi kết hôn v chồng chung sống đến năm 20 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan đi m sống, không hòa h p về tính cách... V chồng sống ly thân hai năm nay, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm không còn, chị S yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Về con chung: chị và anh Đ có 01 con là Phạm Gia B, sinh ngày 26- 2-20 , hiện đang ở cùng chị. Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu đư c trực tiếp nuôi con, không yêu cầu anh Đ cấp dưỡng nuôi con chung.
Về tài sản chung và nợ chung: chị S không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Quá trình giải quyết vụ án, Tòa án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn bản tố tụng đến bị đơn Phạm Văn Đ nhưng anh Đ không c m t. Tòa án đã lập biên bản ki m tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.
Tại phiên tòa đại diện Viện ki m sát nhân dân huyện Lục Yên phát bi u ý kiến cho rằng trong quá trình tố tụng, Tòa án và nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, bị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều 0, 2 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đồng thời đề nghị Hội đồng xét xử về nội dung vụ án như sau:
Căn cứ Điều 56, , 2, 3 của Luật Hôn nhân và gia đình 20 :
Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho chị Hứa Thị S đư c ly hôn với anh Phạm Văn Đ.
Về con chung: giao con Phạm Gia B, sinh ngày 26- 2-20 cho chị Sỹ trực tiếp nuôi dưỡng, anh Đ không phải cấp dưỡng nuôi con.
Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật số tiền: 300.000đ (ba trăm nghìn đồng).
NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên Hội đồng xét xử nhận định:
Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại khoản Điều 2 , khoản Điều 35, đi m a khoản Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.
Tại phiên tòa hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, bị đơn đư c Tòa án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, Tòa án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.
2] Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị S và anh Phạm Văn Đ c đăng ký kết hôn tại UBND xã Liễu Đ, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận kết hôn số 5 /20 6 ngày 30- 2-20 6. Việc kết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đ đây là hôn nhân h p pháp.
ét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời khai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v chồng c mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan đi m sống, không hòa h p. Mâu thuẫn kéo dài không th khắc phục đư c, dẫn đến v chồng sống ly thân hai năm nay, không quan tâm đến nhau. Lời khai của nguyên đơn là phù h p với nội dung biên bản xác minh của Tòa án tại Thôn Tiền Phong, xã Liễu Đô, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị S vẫn giữ nguyên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.
Theo quy định tại khoản Điều 9 Luật Hôn nhân và gia đình năm 20 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.
Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị S và anh Đ đã thực sự trầm trọng, đời sống chung không th kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều 56 của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu khởi kiện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.
3] Về con chung: chị S và anh Đ có 01 con là Phạm Gia B, sinh ngày 26- 2-20 , căn cứ lời khai của nguyên đơn và kết quả xác minh của Tòa án xác định hiện tại con đang do chị S trực tiếp nuôi dưỡng c nơi ở và học tập ổn định. M t khác, anh Đ không c m t tại Tòa án nên không c căn cứ xem xét việc giao nuôi con.
Xuất phát từ l i ích mọi m t của con, theo quy định tại Điều , Điều 2 và Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Phạm Gia Bảo cho chị Sỹ trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.
Nguyên đơn không yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đồng xét xử không xem xét.
] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Hội đồng xét xử không xem xét.
5] Về án phí: chị Hứa Thị S phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.
6] Ý kiến của đại diện Viện ki m sát tại phiên tòa là c căn cứ, phù h p nên Hội đồng xét xử chấp nhận.
] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền kháng cáo theo quy định tại Điều 2 , 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.
ì c c lẽ tr n
QUYẾT Đ NH:
Căn cứ Điều 56, 5 , , 2, 3 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ khoản Điều 2 , Điều 35, Điều 39, khoản Điều
, Điều 22 , Điều 2 , 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Đi m a khoản 5 Điều 2 của Nghị quyết số 326/20 6/UBTVQH của Ủy ban thường vụ Quốc Hội ngày 30- 2-20 6 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn.
Về quan hệ hôn nhân: chị Hứa Thị S đư c ly hôn với anh Phạm Văn Đ.
2 Về con chung: giao cho chị Hứa Thị S trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Phạm Gia B, sinh ngày 26- 2-20 cho đến khi đủ tuổi. Anh Phạm Văn Đ không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản trở.
Về án phí: chị Hứa Thị S phải chịu 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/00035 ngày 30-5-2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị S đã nộp đủ tiền án phí.
Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 5 ngày k từ ngày nhận đư c bản án ho c bản án đư c niêm yết công khai.
“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM
| Nơi nhận: - TAND tỉnh YB; - VKSND H. Lục Yên; - THADS H. Lục Yên; - UBND xã Liễu Đô; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ, tập án. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Trần Đăng Ninh |