vanban.org

Bản án 89 — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị N ly hôn anh H"
  • Căn cứ chính? Điều 1 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 2 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 22 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LỤC YÊN
TỈNH YÊN BÁI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Bản án số: 2 23/HNGĐ-ST
Ngày 31- -2 23
V/v Ly hôn, tranh chấp về nuôi con
Khi ly hôn

NHÂN DANH

NƯỚC CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỤC YÊN, TỈNH YÊN BÁI

- Thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Trần Đăng Ninh

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Trương Xuân Vũ

Bà Nguyễn Thị Kim Thanh

- Thư ký phiên tòa: Bà Nguyễn Hoàng Ngọc Triều – Thư Tòa án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

- Đ i di n Vi n ki m s t nh n d n hu n c n t nh n i tham gia phiên t a: Ông L Văn Tầm – Ki m sát viên.

Ngày 31 tháng năm 2 23 tại Trụ sở T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái tiến hành xét xử công hai sơ thẩm vụ án thụ l số: 1 2 23/TLST–HNGĐ ngày - -2 23 về việc “Ly hôn, tranh chấp về nuôi con khi ly hôn” theo Quyết định đưa vụ án ra xét xử số: 1 2 23 QĐXXST-DS ngày 1 tháng năm 2 23, Quyết định hoãn phiên t a số: 2 23/QĐST-HNGĐ ngày 1 tháng năm 2 23, giữa các đương sự:

1. Nguyên đơn: chị Vi Thị N – sinh năm 1

Địa chỉ: Thôn Sơn T, xã Mai S, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái (vắng m t, có lý do)

2. Bị đơn: anh Âu Văn H – sinh năm 1 3

Địa chỉ: Thôn Sơn T, xã Mai S, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái vắng m t, không lý do)

NỘI DUNG VỤ ÁN:

Tại đơn hởi iện đề ngày - -2 23, các lời hai tiếp theo nguyên đơn Vi Thị N trình bày:

Về quan hệ hôn nhân: chị và anh Âu Văn H ết hôn vào ngày - -2 1 trên cơ sở tự nguyện c đăng

ết hôn tại Ủy an nhân dân UBND xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Sau hi ết hôn v ch ng chung sống đến tháng 12-2 22 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hông h a h p, ất đ ng quan đi m sống... V ch ng sống ly thân từ tháng 1-2 23, không còn quan tâm đến nhau. Nay xác định tình cảm hông c n, chị N yêu cầu Tòa án giải quyết cho ly hôn.

Về con chung: chị và anh H có 01 con là Âu Thị Diễm Q, sinh ngày 21- - 2 1 , hiện đang ở cùng chị. Sau khi ly hôn, chị c yêu cầu đư c trực tiếp nuôi con, hông yêu cầu anh H cấp dưỡng nuôi con chung.

Về tài sản chung và nợ chung: chị N hông yêu cầu T a án giải quyết.

Quá trình giải quyết vụ án, T a án đã tiến hành tống đạt h p lệ các văn ản tố tụng đến ị đơn Âu Văn H nhưng anh H hông c m t. T a án đã lập iên ản i m tra việc giao nộp, tiếp cận, công hai chứng cứ và đưa vụ án ra xét xử theo thủ tục chung.

Tại phiên t a đại diện Viện i m sát nhân dân huyện Lục Yên phát i u

iến cho rằng trong quá trình tố tụng, T a án và nguyên đơn đã thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ tố tụng, ị đơn chưa thực hiện đầy đủ quyền, nghĩa vụ tố tụng theo quy định tại Điều , 2 của Bộ luật Tố tụng dân sự, đ ng thời đề nghị Hội đ ng xét xử về nội dung vụ án như sau:

Căn cứ Điều , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân và gia đình 2 1 :

Về quan hệ hôn nhân: giải quyết cho chị Vi Thị N đư c ly hôn với anh Âu Văn H.

Về con chung: giao con Âu Thị Diễm Q, sinh ngày 21- -2 1 cho chị Ngọc trực tiếp nuôi dưỡng, anh H hông phải cấp dưỡng nuôi con.

Về án phí: nguyên đơn phải chịu án phí theo quy định của pháp luật số tiền: 3 . đ (ba trăm nghìn đồng).

NH N Đ NH CỦA TÒA ÁN:

Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ án và được thẩm tra tại phiên tòa, ý kiến của Kiểm sát viên. Hội đồng xét xử nhận định:

1 Về thủ tục tố tụng: Theo quy định tại hoản 1 Điều 2 , hoản 1 Điều 3 , đi m a hoản 1 Điều 3 của Bộ luật Tố tụng dân sự thì vụ án thuộc thẩm quyền giải quyết của T a án nhân dân huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái.

Tại phiên t a hôm nay, nguyên đơn c đơn yêu cầu xét xử vắng m t, ị đơn đư c T a án triệu tập h p lệ tham gia phiên tòa lần thứ hai nhưng vắng m t, không lý do. Vì vậy, T a án tiến hành xét xử vắng m t các đương sự là phù h p với quy định tại Điều 22 của Bộ luật Tố tụng dân sự.

2] Về quan hệ hôn nhân: chị Vi Thị N và anh Âu Văn H c đăng

ết hôn tại UBND xã Mai S, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái theo Giấy chứng nhận ết hôn số 3 2 1 ngày - -2 1 . Việc ết hôn này tuân thủ đúng các quy định của Luật hôn nhân và gia đình, do đ đây là hôn nhân h p pháp.

Xét yêu c u ly hôn của nguyên đơn: qua lời hai của nguyên đơn quá trình chung sống thực tế v ch ng c mâu thuẫn, nguyên nhân do ất đ ng quan đi m sống, hông h a h p. Mâu thuẫn éo dài hông th hắc phục đư c, v ch ng sống ly thân, hông quan tâm đến nhau. Lời hai của nguyên đơn là phù h p với nội dung iên ản xác minh của T a án tại Thôn Sơn T, xã Mai Sơn, huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Theo nội dung đơn đề nghị xét xử vắng m t, chị Ngọc vẫn giữ nguyên yêu cầu T a án giải quyết cho ly hôn.

Theo quy định tại hoản 1 Điều 1 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2 1 “Vợ chồng có nghĩa vụ thương yêu, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; cùng nhau chia sẻ, thực hiện các công việc trong gia đình”.

Xét thấy mối quan hệ hôn nhân giữa chị N và anh H đã thực sự trầm trọng, đời sống chung hông th éo dài, mục đích hôn nhân hông đạt đư c. Do đ , theo quy định tại Điều của Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu hởi iện ly hôn của nguyên đơn, c căn cứ chấp nhận.

3] Về con chung: chị N và anh H có 01 con là Âu Thị Diễm Q, sinh ngày 21- -2 1 , căn cứ lời hai của nguyên đơn và ết quả xác minh của T a án xác định hiện tại con đang do chị N trực tiếp nuôi dưỡng c nơi ở và học tập ổn định. M t hác, anh H hông c m t tại T a án nên hông c căn cứ xem xét việc giao nuôi con. Con chung c nguyện vọng ở cùng mẹ.

Xuất phát từ l i ích mọi m t và nguyện vọng của con, theo quy định tại Điều 1, Điều 2 và Điều 3 của Luật Hôn nhân và gia đình, cần giao con Âu Thị Diễm Q cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng, là phù h p.

Nguyên đơn hông yêu cầu về cấp dưỡng nuôi con chung nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

] Về tài sản chung và nợ chung: nguyên đơn hông yêu cầu T a án giải quyết nên Hội đ ng xét xử hông xem xét.

] Về án phí: chị Vi Thị N phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Ý iến của đại diện Viện i m sát tại phiên t a là c căn cứ, phù h p nên Hội đ ng xét xử chấp nhận.

] Về quyền kháng cáo: các đương sự c quyền háng cáo theo quy định tại Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự.

Vì c c lẽ tr n

QUYẾT Đ NH:

Căn cứ Điều , , 1, 2, 3 của Luật Hôn nhân gia đình;

Căn cứ hoản 1 Điều 2 , Điều 3 , Điều 3 , hoản Điều 1 , Điều 22 , Điều 2 1, 2 3 của Bộ Luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Đi m a hoản Điều 2 của Nghị quyết số 32 2 1 UBTVQH1 của Ủy an thường vụ Quốc Hội ngày 30-12-2 1 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản l và sử dụng án phí và lệ phí T a án.

Chấp nhận yêu cầu hởi iện của nguyên đơn.

1. Về quan hệ hôn nhân: chị Vi Thị N đư c ly hôn với anh Âu Văn H. 2. Về con chung: giao cho chị Vi Thị N trực tiếp trông nom, chăm s c, nuôi dưỡng, giáo dục con là Âu Thị Diễm Q, sinh ngày 21- -2 1 cho đến hi đủ 1 tuổi. Anh Âu Văn H không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau hi ly hôn, người hông trực tiếp nuôi con c quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà hông ai đư c cản trở.

3. Về án phí: chị Vi Thị N phải chịu 3 . đ (ba trăm nghìn đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng đư c hấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 3 . đ (ba trăm nghìn đồng theo iên lai số AA/2021/ 3 ngày - - 2 23 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Lục Yên, tỉnh Yên Bái. Xác nhận chị Ngọc đã nộp đủ tiền án phí.

. Về quyền kháng cáo: các đương sự có quyền háng cáo ản án trong thời hạn 1 ngày từ ngày nhận đư c ản án ho c ản án đư c niêm yết công hai.

“Tr êng hîp b¶n ¸n, quyÕt ®Þnh ® îc thi hµnh theo quy ®Þnh t i §iÒu 2 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù th× ng êi ® îc thi hµnh ¸n d©n sù, ng êi ph¶i thi hµnh ¸n d©n sù cã quyÒn tháa thuËn thi hµnh ¸n, quyÒn yªu cÇu thi hµnh ¸n, tù nguyÖn thi hµnh ¸n hoÆc bÞ c ìng chÕ thi hµnh ¸n theo quy ®Þnh t i §iÒu 6, 7 vµ 9 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù; thêi hiÖu thi hµnh ¸n ® îc thùc hiÖn theo quy ®Þnh t i §iÒu 30 luËt Thi hµnh ¸n d©n sù”.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM

Cỡ chữ